Thứ Bảy, 13 tháng 4, 2013

NSX- Tài sản cố định


Tài khoản 211 “Tài sản cố định” dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ của xã theo nguyên giá.
2.1. Hạch toán tài khoản 211- Tài sản cố định phải thực hiện các nguyên tắc  sau:
- TSCĐ hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên (Trừ trường hợp đặc biệt có quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù).
- TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ các bản quyền hoặc đặc quyền của đơn vị, như: Giá trị quyền sử dụng đất, chi phí phần mềm máy vi tính,…
- Giá trị TSCĐ phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của TSCĐ. Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
+ Nguyên giá TSCĐ hình thành từ mua sắm:
Là giá mua thực tế (giá ghi trên hoá đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá - nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;
+ Nguyên giá TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành;
+ Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đạt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;
+ Nguyên giá TSCĐ được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cung cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;
+ Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định;
+ TSCĐ tài trợ, biếu tặng… là giá được cơ quan tài chính tính để ghi thu, chi chi ngân sách hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)… mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng;
+ TSCĐ viện trợ: Nguyên giá của TSCĐ viện trợ thực hiện theo quy định hiện hành;
+ Giá trị quyền sử dụng đất: Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).
Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có);
+ Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính);
+ Giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.
- Nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước là giá khôi phục áp dụng trong việc đánh giá lại TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ của xã chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định;
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định.
- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định của Nhà nước. Sau đó, phải lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.
- TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, quản lý và sử dụng TSCĐ.
2.2. Phân loại Tài khoản 211- Tài sản cố định:
Tài khoản 211- Tài sản cố định có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị của các TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, gồm:
+ Nhà cửa: Nhà làm việc, hội trường, trạm xá, trường học, cửa hàng, kiốt, chợ xây,...
+ Vật kiến trúc: Tường rào, sân kho, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, giếng khoan, đê, đập, đường xá (do xã đầu tư xây dựng), sân vận động, bể bơi, tượng đài, tường rào bao quanh,...
- Tài khoản 2112- Máy móc, thiết bị: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị dùng cho công tác chuyên môn của xã, như: Máy móc, thiết bị phục vụ trong ngành văn hoá, thông tin, tuyên truyền, phục vụ cho công tác nghiên cứu, thực hành, thí nghiệm, phục vụ công tác khám, chữa bệnh, học tập, giảng dạy, thăm dò, khảo sát,... và kể cả những máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động sự nghiệp phục vụ nhu cầu phúc lợi của xã.
- Tài khoản 2113- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các phương tiện vận tải, truyền dẫn dùng cho công tác chuyên môn và các công việc khác (sản xuất, kinh doanh, phúc lợi đời sống,...) của xã gồm: xe máy, ô tô, tàu, thuyền, xe bò, xe ngựa, xe lam, đường ống,... và các thiết bị truyền dẫn (thông tin, điện nước,...).
- Tài khoản 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị và dụng cụ sử dụng trong công tác quản lý và văn phòng, như: Két đựng tiền, tivi, tủ lạnh, máy tính, đồ gỗ cao cấp, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt,...có đủ tiêu chuẩn TSCĐ.
- Tài khoản 2115- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là cơ thể sống, cây lâu năm, súc vật làm việc và súc vật cho sản phẩm, vườn cây cảnh, súc vật cảnh,...
- Tài khoản 2118- TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên (Chủ yếu là TSCĐ vô hình) như: Giá trị quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính.
2.3. Bổ sung một số một số hoạt động kinh tế như sau:
            (1) Trường hợp lập Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản mua TSCĐ, căn cứ vào chứng từ được Kho bạc chấp nhận thanh toán, ghi:
Nợ TK 814 - Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc (8142- Thuộc năm nay)
          Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121)
Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.
(2) Căn cứ hoá đơn, lập biên bản bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ và ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Nợ TK 211 - Tài sản cố định
          Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
(3) TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
                        Có TK 211- TSCĐ (Nguyên giá).
(4)  Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Giá trị còn lại)
                        Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua kho bạc (7192- Thuộc năm nay).
   (5) Khi làm thủ tục nộp số tiền thu về bồi thường vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc:
- Căn cứ vào phiếu chi, lập giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, căn cứ giấy nộp tiền đã được Kho bạc xác nhận chuyển cho xã, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121)
         Có TK 111- Tiền mặt.
- Căn cứ vào giấy nộp tiền đã được Kho bạc xác nhận, ghi thu ngân sách đã qua Kho bạc, ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192- Thuộc năm nay)
         Có TK 714 - Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc (7142- Thuộc năm nay).
(6) Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:
- Nếu cấp có thẩm quyền cho phép xoá bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản, ghi:
Nợ TK 714- Thu ngân sách xã đã qua kho bạc (7142- Thuộc năm nay)
Có TK 311- Các khoản phải thu.
- Nếu cấp có thẩm quyền quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, công chức, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức (Nếu trừ vào lương)
                        Có TK 311- Các khoản phải thu.
(7) TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi tăng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ (Nguyên giá theo kiểm kê)
                        Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
                        Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
     (Giá trị còn lại theo kiểm kê).
(8) Nếu TSCĐ thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh vào các khoản phải trả, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Ghi theo nguyên giá kiểm kê)
                        Có TK 331- Các khoản phải trả.
(9) Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả
                        Có các TK liên quan.
(10) Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là tài sản của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị có tài sản đó biết. Nếu không xác định được đơn vị chủ tài sản thì phải báo cáo Hội đồng nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý.


BÀI TẬP VẬN DỤNG
Nv1 a Theo hóa đơn mua Tài sản "M", phải trả tiền       12.000,0
N.8192       12.000,0
 C.331        12.000,0
b Xuất tiền mặt thanh toán tiền cho bên bán tài sản "M"       12.000,0
N.331       12.000,0
 C.111        12.000,0
c Theo biên bản giao nhận Tài sản "M"       12.000,0
N.211 "M"       12.000,0
 C.466        12.000,0
d Nhận Giấy chấp nhận thanh toán qua KBNN về nghiệp vụ mua tài sản "M"       12.000,0
N.8142       12.000,0
 C.8192        12.000,0
Nv2 a Theo biên bản giao nhận Tài sản "P", phải trả tiền       26.000,0
N.8142       26.000,0
 C.331        26.000,0
b Theo GBN từ KBNN, chuyển khoản thanh toán       26.000,0
N.331       26.000,0
 C.1121        26.000,0
d Theo biên bản giao nhận Tài sản "P"       26.000,0
N.211 "P"       26.000,0
 C.466        26.000,0
Nv3 Theo biên bản nghiệm thu, đưa trường học "ABC" do bộ phận XDCB xã bàn giao, trị giá     565.000,0
N.211"ABC"     565.000,0
 C.466      565.000,0
Nv4 Theo biên bản nghiệm thu, đưa trạm xá "KF" do bộ phận XDCB xã bàn giao, trị giá     289.000,0
N.211"KF"     289.000,0
 C.466      289.000,0
Nv5 Tiếp nhận Hệ thống điện "HD" do HTXNN bàn giao, nguyên giá  1.890.000,0
đã trích khấu hao     250.000,0
N.211"HD"  1.890.000,0        
 C.214      250.000,0
 C.466   1.640.000,0
Nv6 Tiếp nhận Máy tính văn phòng "MTV" do các Tổ chức tài trợ, nguyên giá       19.600,0
a Theo biên bản giao nhận tài sản "MTV"       19.600,0
N.211"MTV"       19.600,0
 C.466        19.600,0
b Lập chứng từ ghi thu - ghi chi       19.600,0
N.8192       19.600,0
 C.7192        19.600,0
c Theo Bảng kê ghi thu - ghi chi đã qua KBNN về tài sản nhận được từ nguồn tài trợ       19.600,0
c1/N.8142       19.600,0
 C.8192        19.600,0
c2/N.7192       19.600,0
 C.7142        19.600,0
Nv7 Thanh lý tài sản "B" đang sử dụng
a Theo nguyên giá       32.000,0
đã trích khấu hao       30.000,0
N.214       30.000,0
N.466         2.000,0
 C.211 "B"        32.000,0
b Giá trị thu hồi về thanh lý tài sản "B" được chấp nhận thanh toán là         4.500,0
N.311         4.500,0
 C.7192          4.500,0
c Thu tiền mặt về số tiền thanh lý tài sản "B"         4.500,0
N.111         4.500,0
 C.311          4.500,0
d Nộp tiền mặt vào tài khoản NSX theo GBC         4.500,0
N.1121         4.500,0
 C.111          4.500,0
e Làm thủ tục ghi thu tiền thanh lý tài sản "B" qua KBNN         4.500,0
N.7192         4.500,0
 C.7142          4.500,0
Nv8 Theo Bảng tính hao mòn TSCĐ thuộc NSX cuối niên độ       40.000,0
N.466       40.000,0
 C.214        40.000,0
SỔ CÁI TK 211- TSCĐ
Chứng từ Nội dung Số tiền TK đối ứng TK211- TSCĐ
Số Ngày Nợ Nợ
A B C 1 A B A B
Nguyên giá TSCĐ hiện có đầu kỳ          40.700
Nv1 c Theo biên bản giao nhận Tài sản "M" 12.000 211"M" 466 12.000
Nv2 d Theo biên bản giao nhận Tài sản "P"         26.000  211"P"  466 26.000
Nv3 Theo biên bản nghiệm thu, đưa trường học "ABC" do bộ phận XDCB xã bàn giao, trị giá 565.000 211"ABC" 466 565.000
Nv4 Theo biên bản nghiệm thu, đưa trạm xá "KF" do bộ phận XDCB xã bàn giao, trị giá 289.000 211"KF" 466 289.000
Nv5 Tiếp nhận Hệ thống điện "HD" do HTXNN bàn giao, nguyên giá    1.890.000  211"HD"  214 250.000
đã trích khấu hao 250.000 211"HD" 466 1.640.000
Nv6 a Tiếp nhận Máy tính văn phòng "MTV" do các Tổ chức tài trợ, nguyên giá 19.600 211"MTV" 466 19.600
Nv7 Thanh lý tài sản "B" đang sử dụng
a Theo nguyên giá 32.000 214 211"B"        30.000
đã trích khấu hao 30.000 466 211"B"          2.000
Cộng SPS trong kỳ 2.801.600 32.000
Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối kỳ 2.810.300

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét