Thứ Bảy, 27 tháng 4, 2013

KTTC- Bài số 83

Một doanh nghiệp thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình sau (ĐVT: 1.000đ)
I Đầu kỳ, số liệu trên một số tài khoản liên quan:
1> TK 131 - Dư Nợ (khách hàng A)      300.000,00
TK 131 - Dư Có (khách hàng B)       40.000,00
2> TK 331 - Dư Có (nhà cung cấp C)      650.000,00
TK 331 - Dư Nợ (nhà cung cấp D)       50.000,00
II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1 Nhập kho vật liệu từ nhà cung cấp D, theo giá thanh toán gồm cả thuế       88.000,00
 GTGT 10% là
1a/N152       80.000,00
N1331         8.000,00
 C331D        88.000,00
Sau khi được tính trừ hưởng chiết khấu thanh toán 1% theo giá bán chưa thuế, doanh nghiệp đã thanh toán bổ sung số tiền mua vật liệu bằng tiền mặt 
1b/N331D       38.000,00
 C515             800,00
 C1111        37.200,00
2 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán nợ kỳ trước cho nhà cung      150.000,00
cấp vật liệu C, theo hợp đồng mua trả góp, lần này thanh toán trị giá
trong đó tiền lãi mua trả góp là         9.000,00
2a/N331C      150.000,00
 C1121      150.000,00
2b/N635         9.000,00
 C142          9.000,00
3 Doanh nghiệp thu nợ kỳ trước của khách hàng A, theo hợp đồng bán sản phẩm theo phương thức trả góp, lần này thanh toán trị giá      100.000,00
trong đó tiền lãi bán hàng trả góp là         4.000,00
3a/N1121      100.000,00
 C131A      100.000,00
3b/N3387         4.000,00
 C515          4.000,00
4 Doanh nghiệp xuất thành phẩm X trong kho, giá xuất kho là      200.000,00
chuyển bán cho khách hàng E, theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là      280.000,00
4/N157E      200.000,00
 C155X      200.000,00
5 Doanh nghiệp mua TSCĐHH, đã thanh toán bằng tiền gửi, giá chưa      120.000,00
thuế GTGT 10% là
5a/N211      120.000,00
N1332       12.000,00
 C1121      132.000,00
Chi phí kiểm tra chạy thử phát sinh gồm cả thuế GTGT 10% bằng tiền mặt         1.650,00
5b/N211         1.500,00
N1332            150,00
 C1111          1.650,00
theo kế hoạch sử dụng quỹ đầu tư phát triển 70%, nguồn khấu hao 30%
5c/N414       85.050,00
 C411        85.050,00
6 Doanh nghiệp góp vốn liên doanh bằng một TSCĐHH, nguyên giá      350.000,00    
đã hao mòn 20%; giá liên doanh chấp thuận là      273.000,00
6/N214       70.000,00
N222      273.000,00
N811         7.000,00
 C211      350.000,00
7 Doanh nghiệp nhận được thông báo chấp nhận của khách hàng E mua 3/4 số sản phẩm đã chuyển (theo nghiệp vụ 4), nhưng phải giảm giá 1%. Số tiền hàng đã nhận qua tài khoản ngân hàng sau khi trừ giảm giá. Số hàng còn lại cũng đã được nhập lại kho thành phẩm của doanh nghiệp.
7a/N131E      231.000,00
 C5112      210.000,00
 C33311        21.000,00
7b/N532         2.100,00
N33311            210,00
N1121      228.690,00
 C131E      231.000,00
7c/N155X       50.000,00
N632      150.000,00
 C157E      200.000,00
8 Doanh nghiệp xuất thành phẩm X trong kho để bán cho khách hàng B giá xuất kho là      100.000,00
theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là      130.000,00
Sau khi tính trừ chiết khấu thanh toán 1% theo giá bán chưa thuế, doanh nghiệp đã nhận đủ số tiền bán sản phẩm từ khách hàng B bằng tiền gửi 
8a/N131B      143.000,00
 C5112      130.000,00
 C33311        13.000,00
8b/N635         1.300,00
N1121      101.700,00
 C131B      103.000,00
8c/N632      100.000,00
 C155X      100.000,00
9 Doanh nghiệp bán trực tiếp sản phẩm X, theo giá xuất kho      150.000,00
9a/N632      150.000,00
 C155X      150.000,00
đã thu tiền mặt 60%, tiền gửi 40% theo tổng giá trị thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% là      214.500,00
9b/N1111      128.700,00
N1121       85.800,00
 C5112      195.000,00
 C33311        19.500,00
10 Doanh nghiệp xuất kho thành phẩm X để đổi lấy vật liệu, theo giá xuất kho        80.000,00
10a/N632       80.000,00
 C155X        80.000,00
Giá thanh toán gồm cá thuế GTGT 10% là      114.400,00
10b/N131      114.400,00
 C5112      104.000,00
 C33311        10.400,00
để nhập kho vật liệu theo giá cả thuế GTGT 10% là      132.000,00
10c/N152      120.000,00
N1331       12.000,00
 C131      132.000,00
doanh nghiệp đã xuất quỹ thanh toán đủ tiền cho đối tác
10d/N131       17.600,00
 C1111        17.600,00
11 Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng trao đổi không tương tự các TSCĐHH:
* Tài sản "O" của doanh nghiệp, nguyên giá 600.000, hao mòn 60.000:
11a/N214       60.000,00
N811      540.000,00
 C211O      600.000,00
được đánh giá theo giá chưa thuế GTGT 10% là      520.000,00
11b/N131      572.000,00
 C711      520.000,00
 C33311        52.000,00
* Nhận tài sản "P" từ đối tác, theo giá cả thuế GTGT 10% là      770.000,00
11c/N211P      700.000,00
N1332       70.000,00
 C131      770.000,00
* Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán bù tiền cho đổi tác
11d/N131      198.000,00
 C1121      198.000,00
12 Doanh nghiệp tiến hành trích dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, trị giá       13.000,00
12/N641       13.000,00
 C352        13.000,00
13 Doanh nghiệp phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng kỳ này vào chi phí bán hàng, trị giá          5.000,00
13/N641         5.000,00
 C142          5.000,00
14 Doanh nghiệp nhập kho thành phẩm F từ xưởng sản xuất, được biết:
a Chi phí NVLTT kết chuyển kỳ này   1.200.000,00
b Chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển kỳ này      240.000,00
c1 Chi phí sản xuất chung kết chuyển kỳ này      462.000,00
c2 Chi phí NVLTT  kỳ trước chuyển sang (giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ) là      294.000,00
d Sản phẩm hoàn thành nhập kho, số lượng (sản phẩm) là       15.000,00
e Sản phẩm dở dang cuối kỳ này, số lượng (sản phẩm) là         3.000,00
14.1/N154   1.902.000,00
 C621F   1.200.000,00
 C622F      240.000,00
 C627F      462.000,00
14.2/Tính giá trị 3000 spF D D CK      249.000,00
14.3/N155F   1.947.000,00
 C154   1.947.000,00
14.4/Tính giá thành 1spF nhập kho            129,80
15 Xuất kho sản phẩm F vừa nhập vào (theo nghiệp vụ 14) để xuất khẩu trực tiếp:
a Số sản phẩm F đã xuất ra khỏi kho, chờ thủ tục hải quan, số lượng (sản phẩm)       12.000,00
15a/N157   1.557.600,00
 C155F   1.557.600,00
b Doanh nghiệp nhận được thông báo Nhà nhập khẩu đã chấp nhận mua số sản phẩm đã chuyển (theo nghiệp vụ 15a),theo giá 1 sản phẩm F là 10 USD, theo tỷ giá 20.800VND/USD
15b1/N131   2.496.000,00
 C5112   2.496.000,00
15b2/N632   1.557.600,00
 C157   1.557.600,00
c Doanh nghiệp đã thu ngoại tệ tiền bán sản phẩm F, qua ngân hàng, theo tỷ giá thực tế 1USD là 20.810 VND
15c1/N1122   2.497.200,00
 C131   2.496.000,00
 C515          1.200,00
15c2/N007      120.000,00  USD 
d Doanh nghiệp tính thuế xuất khẩu phải nộp 10% và đã nộp bằng tiền gửi VND
15d1/N5112      249.600,00
 C3333      249.600,00
15d2/N3333      249.600,00
 C1121      249.600,00
16 Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, bằng tiền mặt là        10.000,00
16/N641       10.000,00
 C1111        10.000,00
17 Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, gồm:
a Lương phải trả       20.000,00
b Các khoản KPCĐ, BHXH và BHXH, BHTN tính trích vào chi phí theo chế độ
c Khấu hao tài sản cố định       40.000,00
d Trích lập dự phòng hỗ trợ mất việc làm       15.000,00
e Thanh toán các khoản tạm ứng       25.000,00
f Trích bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi       20.000,00
17/N642      124.600,00
 C334        20.000,00
 C338          4.600,00
 C214        40.000,00
 C351        15.000,00
 C141        25.000,00
 C139        20.000,00
18 Doanh nghiệp tạm tính thuế TNDN phải nộp kỳ này,       86.400,00
18a/N8211       86.400,00
 C3334        86.400,00
và đã chuyển khoản nộp thuế thu nhập theo dự toán, trị giá
18b/N3334       86.400,00
 C1121        86.400,00
19 Doanh nghiệp tạm phân phối lợi nhuận kỳ này:
a Bổ sung quỹ đầu tư phát triển       77.760,00
b Bổ sung quỹ dự phòng tài chính       51.840,00
c Bổ sung quỹ khen thưởng và phúc lợi       25.920,00
d Chia cho các cổ đông      103.680,00
19/N4212      259.200,00
 C414        77.760,00
 C415        51.840,00
 C353        25.920,00
 C3388      103.680,00

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét