Chuyên đề 9. KIỂM SOÁT VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG HTX
3.1. Cơ cấu của nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào HTX như: vốn đầu tư của nhà nước (DNNN), vốn góp của xã viên, của các nhà đầu tư (liên quan – nếu có)
Loại tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn thuộc sở hữu của HTX
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà HTX không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do HTX, xã viên HTX và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Một TX có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn.
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn đóng góp của các xã viên và các nhà đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộng HTX. Chủ sở hữu vốn của HTX có thể là xã viên và các nhà đầu tư khác.
- Các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ (nếu được ghi tăng vốn chủ sở hữu);
- Vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của HTX theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của xã viên,của Ban quản lí HTX...
- Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư XDCB...);
3.2. Tài khoản kế toán sử dụng kế toán vốn chủ sở hữu
Việc kế toán nguồn vốn chủ sở hữu HTX được sử dụng loại Tài khoản 4 "Nguồn vốn chủ sở hữu". Hạch toán loại Tài khoản 4 "Nguồn vốn chủ sở hữu" cần tôn trọng một số qui định sau:
1. Các HTX có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chính sách tài chính hiện hành, nhưng với nguyên tắc phải đảm bảo hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại nguồn vốn, quỹ. Phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành và theo từng đối tượng góp vốn, từng loại vốn, quỹ.
Nguồn vốn chủ sở hữu của chủ HTX thể hiện là một nguồn hình thành của tài sản thuần hiện có ở HTX, nhưng không phải cho một tài sản cụ thể mà là các tài sản nói chung.
2. Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác hoặc từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác phải theo đúng chính sách tài chính hiện hành và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết.
3. Khi có sự thay đổi chính sách kế toán hoặc phát hiện ra sai sót trọng yếu mà phải áp dụng hồi tố, sau khi xác định được ảnh hưởng của các khoản mục vốn chủ sở hữu thì phải điều chỉnh vào số dư đầu năm của các tài khoản vốn chủ sở hữu tương ứng của năm hiện tại.
4. Trường hợp HTX bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu vốn xã viên và các nhà đầu tư liên quan khác chỉ được nhận phần giá trị còn lại của tài sản sau khi đã thanh toán các khoản Nợ phải trả.
Loại Tài khoản 4 - Nguồn vốn chủ sở hữu, có 04 tài khoản cấp 1
| C.1 | C.2 | TÊN TÀI KHOẢN | Phạm vi sử dụng |
| 411 | | Nguồn vốn kinh doanh | |
| | 4111 | Nguồn vốn góp của xã viên | |
| | 4112 | Nguồn vốn tích luỹ của HTX | |
| | 4113 | Nguồn vốn nhận liên doanh | HTX có nhận vốn liên doanh |
| | 4114 | Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước | |
| | 4118 | Nguồn vốn khác | |
| 413 | | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | HTX có P/S ngoại tệ |
| 418 | | Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | |
| | 4181 | Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh | |
| | 4182 | Quỹ dự phòng | |
| | 4188 | Quỹ khác | |
| 421 | | Lợi nhuận chưa phân phối | |
| | 4211 | Lợi nhuận chưa phân phối năm trước | |
| | 4212 | Lợi nhuận chưa phân phối năm nay | |
Kết cấu và nội dung phản ánh của các Tài khoản loại 4 - Nguồn vốn chủ sở hữu:
Các Tài khoản loại 4 - Nguồn vốn chủ sở hữu có kết cấu và nội dung phản ánh chung như sau:
Bên Có: Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do xã viên và các chủ sở hữu góp vốn, bổ sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh của HTX, chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB; nguồn vốn đầu tư XDCB tăng…
Bên Nợ: Nguồn vốn chủ sở hữu giảm do hoàn trả vốn góp cho xã viên và các chủ sở hữu vốn, giải thể, thanh lý HTX, chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB, trả cổ tức hoặc phân chia lợi nhuận cho xã viên, lỗ hoạt động kinh doanh, nguồn vốn đầu tư XDCB giảm…
Số dư bên Có: Nguồn vốn chủ sở hữu hiện có cuối kỳ.
3.3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu trong các HTX
Xem phụ lục số 01, (Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2010/TT-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính)
3.3.1. Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của HTX.
Nguồn vốn kinh doanh của HTX được hình thành từ số vốn góp của xã viên khi gia nhập HTX và vốn góp bổ sung; từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xã viên quyết định trích một phần hay toàn bộ bổ sung vốn kinh doanh của HTX; từ nguồn vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân; từ sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật; từ các nguồn khác như các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, quà biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3.3.1.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
a/ Các HTX hạch toán vào TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” theo số vốn thực tế đã nhận bằng tiền, bằng tài sản khi mới thành lập, hoặc huy động vốn để mở rộng quy mô hoạt động của HTX. HTX không hạch toán vào Tài khoản này số vốn đăng ký góp mà chưa góp.
b/ HTX phải tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng nguồn hình thành. Trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng xã viên góp vốn.
c/ Chỉ ghi giảm số vốn kinh doanh khi HTX trả lại vốn góp cho xã viên khi chấm dứt tư cách xã viên, trả lại vốn góp cho bên liên doanh, liên kết.
d/ Trường hợp nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân góp vốn bằng tài sản thì HTX phải phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Trường hợp nhận vốn góp bằng ngoại tệ thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” có gốc ngoại tệ.
3.3.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Bên Nợ:
Nguồn vốn kinh doanh giảm do:
- Hoàn trả vốn góp cho xã viên, cho các bên góp vốn liên doanh, liên kết;
- Giải thể, thanh lý HTX;
- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của Đại hội xã viên.
Bên Có:
Nguồn vốn kinh doanh của HTX tăng do:
- Nhận vốn góp của xã viên, các bên góp vốn liên doanh, liên kết (Góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung);
- Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh;
- Các khoản hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác;
- Các khoản trợ cấp: Giá trị các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho HTX làm tăng nguồn vốn kinh doanh của HTX.
Số dư bên Có:
Nguồn vốn kinh doanh hiện có của HTX.
Tài khoản 411 có 5 TK cấp 2:
+ Tài khoản 4111 - Nguồn vốn góp của xã viên: Phản ánh số vốn thực đã góp, số vốn thực đã rút khi chấm dứt tư cách xã viên và số vốn góp của xã viên hiện còn cuối kỳ;
+ Tài khoản 4112 - Nguồn vốn tích luỹ của HTX: Phản ánh tình hình tăng, giảm số vốn tích luỹ của HTX từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xã viên quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX;
+ Tài khoản 4113 - Nguồn vốn nhận liên doanh: Phản ánh tình hình nhận, trả lại và số hiện có vốn góp liên doanh của HTX;
+ Tài khoản 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước: Phản ánh nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác của Nhà nước cho HTX;
+ Tài khoản 4118 - Nguồn vốn khác: Phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành từ do nhận được quà tặng, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài HTX.
3.3.1.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1>. Khi thực nhận vốn góp của xã viên, các bên liên doanh, căn cứ vào hợp đồng góp vốn, phiếu thu tiền và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,….
Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113)
Có TK 411 - Nguồn vốn chủ sở hữu (4111, 4113).
2> Căn cứ vào Nghị quyết đại hội xã viên về việc quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX từ lợi nhuận sau thuế, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 4112 - Nguồn vốn tích luỹ.
3> Khi nhận được các khoản hỗ trợ của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 155,…
Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)
Có TK 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước.
4> Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ của các tổ chức, cá nhân; khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, …
Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)
Có TK 4118 - Nguồn vốn khác.
5>Khi hoàn trả vốn góp cho xã viên, các bên liên doanh, ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4113)
Có các TK 111, 112,…
3.3.2. Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX.
3.3.2.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
1> Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX gồm: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng và quỹ khác.
2> Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX được trích lập từ lợi nhuận sau thuế TNDN và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh đầu tư chiều sâu hoặc bổ sung vốn kinh doanh của HTX…
3> Việc trích lập và sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu phải theo đúng chính sách tài chính hiện hành đối với HTX. Tỷ lệ trích lập các quỹ hàng năm do Đại hội xã viên quyết định nhưng không thấp hơn theo quy định tại Điều 17 Nghị định 177/2004/NĐ - CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ.
3.3.2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Bên Nợ:
Tình hình chi tiêu, sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
Bên Có:
Trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
Số dư bên Có:
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có cuối kỳ.
Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu có 3 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4181 - Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ phát triển sản xuất của HTX. Quỹ phát triển sản xuất được dùng để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới kỹ thuật, công tác khuyến nông, đào tạo bồi dưỡng cán bộ HTX (Bù đắp phần Nhà nước không hỗ trợ theo chế độ quy định).
- Tài khoản 4182 - Quỹ dự phòng: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ dự phòng. Quỹ dự phòng dùng để bù đắp những thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng và bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tài khoản 4188 - Quỹ khác: Phản ánh số hiện có và tình tăng, giảm các quỹ khác được hình thành từ lợi nhuận sau thuế mà không phải là quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và quỹ dự phòng.
3.3.2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1> Căn cứ vào nghị quyết Đại hội xã viên về việc trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181, 4182, 4188).
2> Khi dùng quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định
Có TK 241 - XDCB dở dang ( Trường hợp đầu tư XDCB)
Có TK 111,112 …(Trường hợp mua sắm TSCĐ).
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
3> Khi chi quỹ dự phòng để bù đắp thiệt hại, bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4182)
Có các TK 111, 112….
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế.
3.3. Phương pháp kiểm soát nguồn vốn chủ sở hữu của HTX
3.3.1. Kiểm soát vốn CSH ban đầu lập HTX
3.3.2. Kiểm soát Vốn CSH của HTX Lũy kế phát sinh Tăng/Giảm từ ngày đầu thành lập đến nay (thời điểm báo cáo kiểm soát)
3.3.3. Kiểm soát Vốn CSH của HTX phát sinh Tăng/Giảm trong kỳ này (năm báo cáo, kỳ báo cáo)
3.3.4. Bài tập vận dụng
Bài số 01
Tình hình số liệu TK411- Nguồn vốn kinh doanh của HTX “HPN” như sau:
| | SỔ CÁI TK411- Nguồn vốn kinh doanh (ĐVT: Tr đ) | | | | | |||
| | Năm 2012 | | | | | | | |
| | Diễn giải | SH TK đ/ư | Tổng số (TK411) | N.v góp (TK4111) | N.v tích lũy (TK4112) | |||
| | | | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có |
| ABC | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | Số dư đầu năm 2012 | x | | 12750 | | 12500 | | 250 |
| | SPS trong năm 2012 | | | | | | | |
| 1 | Nhận vốn góp của xã viên, | 111 | | 135 | | 135 | | |
| 2 | Nhận vốn góp của L doanh, | 112 | | 565 | | 565 | | |
| 3 | bổ sung vốn kinh doanh của HTX từ lợi nhuận sau thuế | 421 | | 150 | | | | 150 |
| 4 | Hoàn trả vốn cho các bên liên doanh | 112 | 170 | 0 | 170 | | | |
| 5 | Hoàn trả vốn góp cho xã viên, | 111 | 30 | 0 | 30 | | | |
| | Cộng SPS năm 2012 | x | 200 | (1) | 200 | 700 | 0 | 150 |
| | SPS lũy kế từ năm thành lập | x | 810 | 14210 | 750 | (2) | (3) | 945 |
| | Số dư cuối năm 2012 | x | | 13400 | | 13000 | | 400 |
Yêu cầu:
1/Hãy xác định số phát sinh tăng (1) trên TK411 trong năm 2012
2/Hãy xác định số phát sinh lũy kế từ năm thành lập HTX đến cuối năm 2012, theo giá trị (2) và (3) được biết: Ngày đầu năm thành lập: Số dư TK411 = 0 trđ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét