Thứ Bảy, 13 tháng 4, 2013

NSX- Dự toán chi NS


Tài khoản 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại xã. Dụng cụ lâu bền đang sử dụng là những dụng cụ có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng dài, yêu cầu phải được quản lý chặt chẽ kể từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng.
Dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được hạch toán chi tiết cho từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Trong từng loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền.
6.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
Bên Nợ:Giá trị dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng.
Bên Có: Giá trị dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.
Số dư bên Nợ: Giá trị dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại xã.
Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lý, sử dụng dụng cụ lâu bền có trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để mất mát, hư hỏng.
Khi dụng cụ lâu bền bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lý, sử dụng phải làm giấy bảo hỏng hoặc báo mất tài sản có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lý, sử dụng ký xác nhận để làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất.
   6.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
            (1) Khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng cho các công trình của xã, căn cứ Phiếu xuất kho, ghi:
            Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
                        Có TK 152- Vật liệu.
            Đồng thời, ghi Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.
(2) Khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng cho chi thường xuyên, căn cứ Phiếu xuất kho, ghi:
            Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc (8192- Thuộc năm nay)
                        Có TK 152- Vật liệu.
            Đồng thời, ghi Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.
            (3) Khi nhận được giấy báo hỏng công cụ, dụng cụ đã xuất ra sử dụng ghi đơn bên Có TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.
(4) TSCĐ giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
            Có TK 211- Tài sản cố định.
Đồng thời phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ vào bên Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.
Tài khoản 008 “Dự toán chi ngân sách”:
Tài khoản này dùng cho các xã để phản ánh số dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng.
7.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 008 “Dự toán chi ngân sách”
Bên Nợ:
            - Dự toán chi ngân sách được giao;
            - Số dự toán điều chỉnh trong năm (Tăng ghi dương (+), giảm ghi âm (-)).
            Bên Có:
            - Rút dự toán chi ngân sách ra sử dụng;
            - Số nộp khôi phục dự toán (ghi âm (-)).
            Số dư bên Nợ: Dự toán chi ngân sách còn lại chưa rút.
   6.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
            (1) Khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán, căn cứ vào Quyết định giao dự toán, ghi:
            Nợ TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.
(2) Khi rút dự toán để chi chuyển khoản (những khoản chi có đủ điều kiện thanh toán), ghi:
Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua kho bạc (8142- Thuộc năm nay)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
            Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.
(3) Khi rút dự toán về quỹ tiền mặt của xã (Rút tạm ứng chưa đủ điều kiện thanh toán), ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
(4) Khi xuất quỹ tiền mặt chi trực tiếp những khoản chi thường xuyên tại  xã, ghi:
Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc
            Có TK 111- Tiền mặt.
(5) Khi có đầy đủ chứng từ, kế toán lập Giấy đề nghị KB thanh toán tạm ứng kèm theo Bảng kê chứng từ chi làm thủ tục thanh toán với KB, căn cứ Giấy đề nghị KB thanh toán tạm ứng đã được KB chấp thuận, ghi:
Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua kho bạc (8142- Thuộc năm nay)
            Có TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc
Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét