Thứ Ba, 9 tháng 4, 2013

Kế toán HTXNN- Kiểm soát tài chính và kinh doanh


Chuyên đề 10. KIỂM SOÁT TÀI CHÍNH VÀ KINH DOANH QUA BCTC TRONG CÁC HTX

10.1. Phương pháp trình bày báo cáo tài chính
10.1.1. Yêu cầu lập và trình bày BCTC
- Trung thực và hợp lý
- Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin đáp ứng các yêu cầu sau (đoạn 12-14):
            + Thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng.
            + Đáng tin cậy: Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp cảu chúng; trình bày khách quan, không thiên vị; tuân thủ các nguyên tắc thận trọng; trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
10.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày BCTC,  gồm:
- Hoạt động liên tục (đoạn 15-16)
- Cơ sở dồn tích (đoạn 17-18)
- Nhất quán (đoạn 19-20)
- Trọng yếu và tập hợp (đoạn 21-24)
- Bù trừ (đoạn 25-29)
- Có thể so sánh (đoạn 30-32)
10.1.3. Kết cấu và nội dung chủ yếu của BCTC
a) Những thông tin chung về doanh nghiệp cần phải được trình bày trong từng BCTC, gồm (đoạn 33):
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo;
- Nêu rõ BCTC này là BCTC riêng của doanh nghiệp hay BCTC hợp nhất của tập đoàn;
- Kỳ báo cáo;
- Ngày lập BCTC;
- Đơn vị tiền tệ dùng để lập BCTC (đoạn 33).
b) Kỳ báo cáo
BCTC của doanh nghiệp phải được lập ít nhất cho từng kỳ kế toán năm. Trường hợp đặc biệt, một doanh nghiệp có thể thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập BCTC cho một niên độ kế toán có thể dài hơn hoặc ngắn hơn một năm dương lịch. Trường hợp này doanh nghiệp cần phải nêu rõ (đoạn 35):
- Lý do phải thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm; và
- Các số liệu tương ứng nhằm để so sánh được trình bày trong Báo cáo KQHĐKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phần thuyết minh BCTC có liên quan, trong trường hợp này là không thể so sánh được với các số liệu của niên độ hiện tại.
c) Kết cấu và nội dung Bảng CĐKT
- Phân biệt tài sản (hoặc nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn:
+ Trong Bảng CĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần (đoạn 37).
+ Với cả hai phương pháp trình bày, đối với từng khoản mục tài sản và nợ phải trả, doanh nghiệp phải trình bày tổng số tiền dự tính được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số tiền được thu hồi hoặc thanh toán sau 12 tháng (đoạn 38).
- Tài sản ngắn hạn, dài hạn.
+ Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này (đoạn 40):
.Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc
.Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc
.Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào (đoạn 40).
+ Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dài hạn (đoạn 41).
- Nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn
+ Một khoản nợ phải trả được xếp vào loại nợ ngắn hạn, khi khoản nợ này (đoạn 44):
.Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh  nghiệp; hoặc
.Được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
+ Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài nợ phải trả ngắn hạn được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn (đoạn 45).
Các hướng dẫn chi tiết về việc phân loại nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn được quy định trong các đoạn 46-50.
- Các thông tin phải trình bày trong Bảng CĐKT (đoạn 51-55).
+ Bảng CĐKT phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây (đoạn 55):
- Tiền và các khoản tương đương tiền;
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác;
- Hàng tồn kho;          
- Tài sản ngắn hạn khác;       
- Tài sản cố định hữu hình;
- Tài sản cố định vô hình;     
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;           
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;  
- Tài sản dài hạn khác;          
- Vay ngắn hạn;         
- Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác;           
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;     
- Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác;          
- Các khoản dự phòng;          
- Phần sở hữu của cổ đông thiểu số; 
- Vốn góp;
- Các khoản dự trữ;
- Lợi nhuận chưa phân phối (đoạn 51).
Các khoản mục bổ sung, các tiêu đề và số cộng chi tiết cần phải được trình bày trong Bảng CĐKT khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu hoặc khi việc trình bày đó là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của doanh nghiệp (đoạn 52).
Các hướng dẫn chi tiết về việc trình bày các yếu tố thông tin trên Bảng CĐKT được quy định tại đoạn 53.
- Các thông tin phải được trình bày trong Bảng CĐKT hoặc trong Bản thuyết minh BCTC.
+ Doanh nghiệp phải trình bày trong Bảng CĐKT hoặc trong Bản thuyết minh BCTC việc phân loại chi tiết bổ sung các khoản mục được trình bày, sắp xếp phù hợp với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi khoản mục cần được phân loại chi tiết, nếu cần, theo tính chất; giá trị các khoản phải trả và phải thu từ công ty mẹ, từ các công ty con, công ty liên kết và từ các bên liên quan khác cần phải được trình bày riêng rẽ (đoạn 54).
d) Kết cấu và nội dung của Báo cáo KQHĐKD
- Các thông tin phải trình bày trong Báo cáo KQHĐKD
+ Báo cáo KQHĐKD phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây (đoạn 56):
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Các khoản giảm trừ;
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Giá vốn hàng bán;
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Thu nhập khác;
- Chi phí khác;
- Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong Báo cáo KQHĐKD hợp nhất);
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; 
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Lợi nhuận sau thuế;
- Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo cáo KQHĐKD hợp nhất);
- Lợi nhuận thuần trong kỳ.
+ Các khoản mục bổ sung, các tiêu đề và số cộng chi tiết cần phải được trình bày trong Báo cáo KQHĐKD khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu hoặc khi việc trình bày đó là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phản ánh trung thực và hợp lý tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (đoạn 57).
+ Trường hợp do tính chất ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp không thể trình bày các yếu tố thông tin trên Báo cáo KQHĐKD theo chức năng của chi phí thì được trình bày theo tính chất của chi phí (đoạn 59).
- Các thông tin phải trình bày trong Báo cáo KQHĐKD hoặc trong Bản thuyết minh BCTC.
+ Doanh nghiệp phân loại các khoản chi phí theo chức năng cần phải cung cấp những thông tin bổ sung về tính chất của các khoản chi phí, ví dụ như chi phí khấu hao và chi phí lương công nhân viên (đoạn 60).
+ Doanh nghiệp phải trình bày trong Bản thuyết minh BCTC giá trị của cổ tức trên mỗi cổ phần đã được đề nghị hoặc đã được công bố trong niên độ của BCTC (đoạn 61).
đ) Kết cấu và nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.
e) Kết cấu và nội dung của Bản thuyết minh BCTC
- Bản thuyết minh BCTC của một doanh nghiệp cần phải:
+ Đưa ra các thông tin về cơ sở dùng để lập BCTC và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;
+ Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưa được trình bày trong các BCTC khác;
+ Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý (đoạn 63).
- Bản thuyết minh BCTC phải được trình bày một cách có hệ thống. Mỗi khoản mục trong Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh BCTC (đoạn 64).
Các hướng dẫn chi tiết về nội dung thông tin cần phải trình bày trong Bản thuyết minh BCTC được quy định trong các đoạn 65 và 66.
- Trình bày chính sách kế toán: Phần về các chính sách kế toán trong Bản thuyết minh BCTC phải trình bày những điểm sau đây (đoạn 67):
+ Các cơ sở đánh giá được sử dụng trong quá trình lập BCTC;
+ Mỗi chính sách kế toán cụ thể cần thiết cho việc hiểu đúng các BCTC.
Các hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn, trình bày chính sách kế toán được quy định trong các đoạn từ 68 - 71.
- Trình bày những biến động thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu:
Doanh nghiệp phải trình bày trong Bản thuyết minh BCTC những thông tin phản ánh sự thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu (đoạn 72):
(1) Lãi hoặc lỗ thuần của niên độ;
(2) Yếu tố thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán khác và tổng số các yếu tố này;
(3) Tác động luỹ kế của những thay đổi trong chính sách kế toán và những sửa chữa sai sót cơ bản được đề cập trong phần các phương pháp hạch toán quy định trong Chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán”;
(4) Các nghiệp vụ giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và việc phân phối cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
(5) Số dư của khoản mục lãi, lỗ luỹ kế vào thời điểm đầu niên độ và cuối niên độ, và những biến động trong niên độ; và
(6) Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các khoản dự trữ vào đầu niên độ và cuối niên độ và trình bày riêng biệt từng sự biến động (đoạn 72).
- Các thông tin chi tiết khác liên quan đến vốn chủ sở hữu cần phải được trình bày trong Bản thuyết minh BCTC được quy định trong đoạn 73.
Các thông tin khác cần được cung cấp trong Bản thuyết minh BCTC được quy định trong đoạn 74.

10.2. Bài tập vận dụng

Bài tập 1

Tình hình số liệu các Tài khoản trước ngày lập báo cáo quyết toán năm của HTXNN “Q” như sau (ĐVT trđ)
1
Chi phí bán hàng (TK6421)
    270,00
2
Chi phí khác (TK811)
    198,00
3
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK6422)
    810,00
4
Chi phí tài chính (TK635)
    190,00
5
Cho xã viên vay (TK122)
    120,00
6
Chiết khấu thương mại (TK521)
      15,00
7
Đầu tư tài chính dài hạn (TK221)
    468,00
8
Doanh thu BH&CCDV (TK511)
 5.400,00
9
Doanh thu hoạt động tài chính (TK515)
    240,00
10
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK1593)
      33,00
11
Giá vốn hàng bán (TK632)
X ?
12
Giảm giá hàng bán (TK521)
        8,00
13
Hàng bán bị trả lại (TK521)
        6,00
14
Hao mòn TSCĐ (TK214)
 1.300,00
15
Ký quỹ ngắn hạn (TK1318)
      70,00
16
Lợi nhuận chưa phân phối (kỳ trước) (TK4211)
      56,00
17
Nguồn vốn kinh doanh (TK411)
 3.650,00
18
Nhận trước của người mua (TK1312)
      45,00
19
Phải thu ở khách hàng (TK1312)
    190,00
20
Phải thu ở xã viên dài hạn (TK1311)
      94,00
21
Phải trả cho người bán (TK331)
    480,00
22
Quỹ phát triển kinh doanh (TK4181)
    234,00
23
Thành phẩm tồn kho (TK1551)
    520,00
24
Thu nhập khác (TK711)
    180,00
25
Thuế phải nộp Nhà nước (TK333)
      60,00
26
Tiền gửi (TK112)
    570,00
27
Tiền mặt (TK111)
    290,00
28
Trả trước cho người bán (TK331)
      12,00
29
TSCĐ hữu hình (TK211)
 5.954,00
30
Vay ngắn hạn (TK311)
 2.000,00




Yêu cầu:

1/
Hãy tính giá trị X ? Theo 2 phương pháp: sử dụng cân đối tài khoản và sử dụng cân đối kế toán
2/
Lập Bảng cân đối kế toán (khái quát)

3/
Lập Báo cáo kết quả kinh doanh (khái quát)



Bài tập 2.
Tình hình hoạt động kinh doanh của HTX “N” như sau (ĐVT: trđ)

TT
Số hiệu Tài khoản
Tên Tài khoản trên Sổ NKSC

Số tiền

Bên Nợ
Bên Có
1
511

Doanh thu

   2.150,0


5111
Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ cho xã viên

   1.550,0


5112
Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

      560,0


5118
Doanh thu từ các hoạt động khác

        40,0
2
515

Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

      270,0


5151
Doanh thu hoạt động tài chính

      120,0


5152
Doanh thu hoạt động tín dụng nội bộ

      150,0
3
521

Các khoản giảm trừ doanh thu
        25,0

4
632

Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
   1.650,0



6321
Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán cho xã viên
   1.250,0



6322
Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán ngoài HTX
      400,0

5
635

Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ
      265,0



6351
Chi phí hoạt động tài chính
      140,0



6352
Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ
      125,0

6
642

Chi phí quản lý kinh doanh
      195,0



6421
Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ
        30,0



6422
Chi phí quản lý Hợp tác xã
      165,0

7
711

Thu nhập khác

        50,0
8
811

Chi phí khác
        35,0

9
821

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
            -  


Yêu cầu
1>  Lập báo cáo kết quả kinh doanh khái quát
2>  Tính các tỷ suất dưới đây:
a/ Về dịch vụ cho xã viên:
 Lợi nhuận/Doanh thu thuần; và Giá vốn + Chi phí/Doanh thu thuần
b/ Về dịch vụ bán ra bên ngoài:
Lợi nhuận/Doanh thu thuần; và Giá vốn + Chi phí/Doanh thu thuần
c/Về hoạt động tín dụng:
>Lãi hoạt động tài chính/Doanh thu tài chính
>Lãi hoạt động tín dụng nội bộ/Doanh thu tín dụng nội bộ
d/Lợi nhuận khác/Thu nhập khác
e/Lợi nhuận thuần trước thuế TNDN
f/Tỷ suất lợi nhuận thuần/Tổng doanh thu thuần + thu nhập thuần

Bài tập 3
Tình hình tài sản và nguồn vốn của HTX “M” (ĐVT: trđ)

TT
Số hiệu TK
Tên các TK trên Sổ NKSC
Số dư các TK

C1
C2

Nợ
1
111

Tiền mặt




1111
Tiền Việt Nam
12,00



1112
Ngoại tệ
-

2
112

Tiền gửi Ngân hàng




1121
Tiền Việt Nam
50,00



1122
Ngoại tệ
-

3
121

Đầu tư tài chính ngắn hạn
40,00

4
122

Cho xã viên vay




1221
Cho xã viên vay trong hạn
100,00



1222
Cho xã viên vay quá hạn
30,00



1223
Khoanh nợ cho xã viên vay
10,00

5
131

Phải thu




1311
Phải thu của xã viên
860,00



1312
Phải thu của khách hàng ngoài HTX
140,00



1318
Phải thu khác
25,00

6
133

Thuế GTGT được khấu trừ




1331
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
40,00



1332
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
20,00

7
136

Phải thu nội bộ




1361
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
150,00



1368
Phải thu nội bộ khác
25,00

8
141

Tạm ứng
15,00

9
142

Chi phí trả trước ngắn hạn
8,00

10
152

Nguyên liệu, vật liệu
4,00

11
153

Công cụ, dụng cụ
5,00

12
154

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
250,00

13
155

Sản phẩm, hàng hoá




1551
Sản phẩm
60,00



1552
Hàng hoá
180,00

14
157

Sản phẩm, hàng hóa gửi đi bán
55,00

15
159

Các khoản dự phòng




1592
Dự phòng phải thu khó đòi

15,00


1593
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

-
16
211

Tài sản cố định




2111
TSCĐ hữu hình
2.650,00



2113
TSCĐ vô hình
-

17
214

Hao mòn TSCĐ




2141
Hao mòn TSCĐ hữu hình

700,00


2143
Hao mòn TSCĐ vô hình

-
18
221

Đầu tư tài chính dài hạn




2212
Vốn góp liên doanh
190,00



2213
Đầu tư vào công ty liên kết
-



2218
Đầu tư dài hạn khác
-

19
241

Xây dựng cơ bản dở dang




2411
Mua sắm TSCĐ
-



2412
Xây dựng cơ bản dở dang
550,00



2413
Sửa chữa lớn TSCĐ
-

20
242

Chi phí trả trước dài hạn
-

21
311

Vay




3111
Vay ngắn hạn

670,00


3112
Vay dài hạn

230,00
22
322

Tiền gửi của xã viên

200,00
23
331

Phải trả cho người bán

210,00
24
333

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước




3331
Thuế GTGT phải nộp

60,00


3332
Thuế tiêu thụ đặc biệt




3333
Thuế xuất, nhập khẩu




3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp




3335
Thuế thu nhập cá nhân




3336
Thuế tài nguyên




3337
Thuế nhà đất, tiền thuê đất

15,00


3338
Các loại thuế khác




3339
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

10,00
25
334

Phải trả xã viên và người lao động trong HTX




3341
Phải trả xã viên

35,00


3348
Phải trả người lao động khác

5,00
26
336

Phải trả nội bộ

20,00
27
338

Các khoản phải trả khác




3383
Bảo hiểm xã hội

17,00


3384
Bảo hiểm y tế

3,00


3386
Nhận ký quỹ, ký cược

-


3387
Doanh thu chưa thực hiện

-


3388
Phải trả khác

1,00


3389
Bảo hiểm thất nghiệp

1,00
28
353

Quỹ khen thưởng, phúc lợi




3531
Quỹ khen thưởng

26,00


3532
Quỹ phúc lợi

24,00
29
359

Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ

16,00
30
411

Nguồn vốn kinh doanh




4111
Nguồn vốn góp của xã viên

2.000,00


4112
Nguồn vốn tích luỹ của HTX

500,00


4113
Nguồn vốn nhận liên doanh

270,00


4114
Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước

200,00


4118
Nguồn vốn khác

-
31
413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái


32
418

Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu




4181
Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh

110,00


4182
Quỹ dự phòng

45,00


4188
Quỹ khác

26,00
33
421

Lợi nhuận chưa phân phối




4211
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

-


4212
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

60,00

Yêu cầu:
1. Lập Bảng cân đối kế toán (khái quát)
2. Phân tích các chỉ tiêu về tài chính và kinh doanh, gồm:
1>Phân tích công nợ (phải trả & phải thu)
1.1> Phân tích chiếm dụng vốn
Tốc độ                    Số dư VCD kỳ này – Số dư VCD kỳ trước
tăng trưởng    =                                                                                  x 100
 vốn chiếm dụng                             Số dư VCD kỳ trước

                                         Số dư VCD
Tỷ lệ VCD   =                                                    x 100
                                            Tổng tài sản 

                                       Nợ phải trả quá hạn
Tỷ lệ NP trả QH   =                                                    x 100
                                        Tổng dư nợ phải trả


1.2> Phân tích Vốn bị chiếm dụng 
Tốc độ                    Số dư VBCD kỳ này – Số dư VBCD kỳ trước
tăng trưởng    =                                                                                  x 100
 vốn bị chiếm dụng                             Số dư VBCD kỳ trước

                                         Số dư VBCD
Tỷ lệ VBCD   =                                                    x 100
                                            Tổng tài sản 

                                       Nợ phải thu quá hạn
Tỷ lệ NPTQH   =                                                    x 100
                                        Tổng dư nợ phải thu

1.3> Phân tích khả năng thanh toán

>Khả năng thanh toán hiện hành
Tỷ số                                                Tài sản ngắn hạn
Khả năng    =                                                                                 
Thanh toán hiện hành                       Nợ ngắn hạn

>Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số                                                Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Khả năng    =                                                                                 
Thanh toán nhanh                                           Nợ ngắn hạn

>Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay                                            Doanh thu thuần
Khoản                                  =                                                                                  
Phải thu                                            Khoản phải thu bình quân

>Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ                                                           Thời gian kỳ phân tích
Thu tiền                                  =                                                                                  
Bình quân                                            Vòng quay Khoản phải thu

>Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng                                            Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Thanh toán                                 =                                                                                 
Lãi vay                                                      Lãi vay

2>Phân tích hiệu suất sử dụng vốn, lao động và TSCĐ
>Hiệu suất sử dụng vốn chung
Hiệu suất                                                Doanh thu
Sử dụng     =                                                                                
 vốn   chung                               Tổng vốn bình quân

>Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
Hiệu suất                                                Doanh thu
Sử dụng     =                                                                                
 vốn  CSH                                      Vốn CSH bình quân

>Hiệu suất sử dụng sức lao động
Hiệu suất                                                Doanh thu
Sử dụng     =                                                                                
 lao động                               Tổng số lao động bình quân

>Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất                                                Doanh thu
Sử dụng     =                                                                                 
 vốn  TSCĐ                                      Nguyên giá TSCĐ bình quân


3>Phân tích khả năng sinh lời vốn
>Mức sinh lời vốn chung
Mức                                                Lợi nhuận thuần
Sinh lời     =                                                                               
của vốn chung                               Tổng vốn bình quân

>Mức sinh lời của VCSH
Mức                                                Lợi nhuận thuần
Sinh lời     =                                                                                
của vốn  CSH                                Vốn CSH bình quân


4>Phân tích nhân tố ảnh hưởng khả năng sinh lời
>Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sinh lời của tài sản
                 LNST                           LNST                          Doanh thu thuần
ROA =                               =                                  X
           Tổng tài sản Có                 Doanh thu thuần                     Tổng tài sản Có

Hoặc
                  LNST                          LNST                          Tổng thu nhập
ROA =                               =                                  X
             Tổng tài sản Có               Tổng thu nhập             Tổng tài sản Có


>Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sinh lời của vốn CSH
      LNST              LNST                   Doanh thu thuần      Tổng tài sản Có
ROE =                     =                          X                                       X
      VSCH         Doanh thu thuần       Tổng tài sản Có            VCSH

Hoặc
               LNST                 LNST              Tổng thu nhập               Tổng tài sản Có
ROE =                     =                          X                                X
              VSCH             Tổng thu nhập      Tổng tài sản Có                 VCSH


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét