Thứ Ba, 9 tháng 4, 2013

Kế toán HTXNN- Kiểm soát chi phí SXKD


Chuyên đề 6. KIỂM SOÁT CHI PHÍ SXKD
TRONG CÁC HTX

6.1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
6.1.1.  Khái niệm về chi phí sản xuất
- Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,... Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định. Giới hạn tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm, công đọan sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh doanh...

6.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

6.1.3.  Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Tùy theo đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo, theo yêu cầu thông tin, chi phí sẽ được tập hợp và phân loại theo các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất, ngành sản xuất
- Phương pháp hạch toán chi phí theo khâu công việc, giai đoạn sản xuất

6.1.4.  Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Thông thường các HTX có thể vận dụng các phương pháp như: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
1) Phương pháp tính trực tiếp (giản đơn)
- Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, một loại sản phẩm, như sản xuất điện, nước đá, đơn đặt hàng
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng tính giá thành sản phẩm

2) Phương pháp tính hệ số
- Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, cùng sử dụng các yếu tố chi phí nhưng lại cho ra các loại sản phẩm khác nhau và giữa chúng có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất
- Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm
Như: sản xuất thực phẩm, sản xuất dầu mỏ, sản xuất thép...
3) Phương pháp tính loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Thường được áp dụng đối với việc sản xuất có kết quả là cùng sản xuất ra vừa các sản phẩm chính vừa các sản phẩm phụ (sản phẩm song song). Thực chất cũng như là phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ. nhưng khi tính tổng giá thành phải trừ đi giá trị sản phẩm phụ.
- Giá trị sản phẩm phụ thường được xác định theo ước tính, theo giá kế hoạch, giá trị nguyên liệu, vật liệu đầu vào...
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng tính giá thành sản phẩm

6.1.5. Quy trình (trình tự) kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Bước 1: Tập hợp chi phí theo các đối tượng tập hợp chi phí:
-        Theo các yếu tố chi phí đầu vào
-        Theo khoản mục chi phí
-        Theo nơi phát sinh chi phí
-        Theo thời kỳ hạch toán

Bước 2: Tổng hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong và ngoài HTX:
-        Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ sản xuất phụ
-        Phân bổ (nếu có) chi phí chung theo từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ sản xuất phụ
-        Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang của sản xuất phụ (nếu có)
-        Tính giá thành sản phẩm, công tác lao vụ của sản xuất phụ

Bước 3: Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của sản xuất chính:
-        Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, dịch vụ, theo từng nơi sản xuất, theo từng giai đoạn sản xuất, theo từng đơn đặt hàng
-        Phân bổ chi phí sản xuất chung theo từng sản phẩm, dịch vụ, theo từng đơn đặt hang… trong từng bộ phận sản xuất, phân xưởng sản xuất
-        Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu có)
-        Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính teo các giai đoạn, các bước tiến hành…
-        Tính giá thành sản phẩm nhập kho, chuyển bán, gửi bán, tiêu thụ tại xưởng, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp.

6.1.6. Chứng từ kế toán
> Hệ thống các chứng từ liên quan:
- Thuộc chỉ tiêu hàng tồn kho (Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho)
- Thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương (Bảng tổng hợp lương và Phân bổ các khoản trích theo lương)
- Thuộc chỉ tiêu tiền tệ (Phiếu Thu; Phiếu Chi; Giấy thanh toán tạm ứng…)
- Thuộc chỉ tiêu tài sản cố định (Bảng tính trích khấu hao…)
> Chứng từ sản xuất:
- Phiếu (thẻ tính giá thành sản phẩm)

6.1.7. Số kế toán chi phí sản xuất sản phẩm và dịch vụ  
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất và dịch vụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung
- Sổ Cái tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

6.1.8. Tài khoản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

 
Bên Có:
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho
- Giá thành sản xuất sản phẩm - Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho XV và  cho khách hang ngoài HTX.

Dư Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ


6.2. Bài tập
Bài Số 01



SÔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT






Chi tiết: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 10/X




TK 154- Chi phí SXKD dở dang












Ngày
Chứng từ
Diễn giải
SHTK
Số tiền

ghi sổ
Số hiệu
Ngày

đối ứng
Nợ




>Chi phí dở dang đầu tháng 10/N

0


04
PXK 12
04
Xuất kho nhiên liệu dầu
152
25,00


09
HĐMH 15
08
Mua ngoài xăng dầu
331
30,00


16
HĐMH 16
16
Mua ngoài xăng dầu
1111
4,00


20
HĐMH 17
19
Mua ngoài xăng dầu
1121
26,00


28
HĐMH 18
28
Mua ngoài xăng dầu
331
15,00


30
PKT 09
30
Kết chuyển chi phí nguyên nhiên vật liệu về dịch vụ thủy nông đã cung cấp cho XV
632

100,0
(1) ?




>Cộng Số phát sinh trong tháng

100,0
(2)?
100,0
(3)?




>Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng 10/N

(4)?
0


Yêu cầu: Khóa sổ Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết về chi phí nguyên nhiên vật liệu trực tiếp)

Bài Số 02



SÔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT






Chi tiết: Chi phí Nhân công trực tiếp
Tháng 10/X



TK 154- Chi phí SXKD dở dang










Ngày
   Chứng từ
Diễn giải
SHTK
      Số tiền
ghi sổ
Số hiệu
Ngày

đối ứng
Nợ



>Chi phí dở dang đầu tháng 10/N

 00

11
BTHL 10
14
Tính lương xã viên làm dịch vụ thủy nông
334
     15,00


BPB 11
14
Phân bổ các khoản theo lương (BHXH,YT)
338
       3,00

 




















30
PKT 09
30
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp về dịch vụ thủy nông đã cung cấp cho XV
632

 (1)?
18,0



>Cộng số phát sinh tháng 10/N

 (2)?
18,0
(3)?
18,0



>Chi phí dở dang cuối tháng 10/N

 (4)?
0,0

Yêu cầu: Khóa sổ Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết về chi phí nhân công trực tiếp)

Bài Số 03



SÔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT






Chi tiết: Chi phí sản xuất chung

Tháng 10/X



TK 154- Chi phí SXKD dở dang










Ngày
        Chứng từ
Diễn giải
SHTK
      Số tiền
ghi sổ
Số hiệu
Ngày

đối ứng
Nợ



>Chi phí dở dang đầu tháng 10/N



05
BPB 8
05
Phân bổ khấu hao tài sản
214
7,40

08
HĐMH14
08
Hóa đơn mua điện
331
6,00

11
BTHL 10
14
Tính lương cán bộ dịch vụ thủy nông
334
3,00


BPB 11
14
Phân bổ các khoản theo lương (BHXH,YT)
338
0,60





















30
PKT 09
30
Kết chuyển chi phí sản xuất chung về
 dịch vụ thủy nông đã cung cấp cho XV
632

(1)?




>Cộng số phát sinh tháng 10/N

(2)?

(3)?




>Chi phí dở dang cuối tháng 10/N

(4)?


Yêu cầu: Khóa sổ Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết về chi phí sản xuất chung)

Bài Số 04
Hãy dựa vào số liệu trên Sổ Chi tiết (Bài tập 01, 02, 03) để lập phiếu tính giá thành dịch vụ thủy nông của HTX đã cung cấp


PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ



Diện tích tưới tiêu (ha)
50





TT
Khoản mục chi phí
Tổng giá thành
Giá thành 1ha tưới
A
B
1
2
1
Chi phí nguyên nhiên liệu
100,0
       2,00
2
Chi phí nhân công trực tiếp
18,0
       0,36
3
Chi phí sản xuất chung
17,0
       0,34

Cộng
135,0
       2,70

Bài số 05
Tổng chi phí kinh doanh gồm:
>Giá vốn hàng bán
>Chi phí tài chính
>Chi phí bán hàng
>Chi phí quản lý HTX
>Chi phí khác
>Chi phí thuế TNDN
Hãy xác định chi phí kinh doanh theo nguồn tài liệu dưới đây:




TT



Khoản mục



Số tiền (1.000đ)
Trong đó Chi phí
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT không được khấu trừ
1
Chi tiền mặt mua hàng hóa nhập kho, gồm cả thuế GTGT 5%
5.250,00


2
Chi tiền mặt mua hàng hóa bán ngay cho khách hàng, cả thuế GTGT 5%
3.150,00


3
Chi tiền tạm ứng mua hàng hóa nhập kho 1/2, bán ngay 1/4 và chuyển đến đại lý 1/4, được biết với tổng giá trị thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% là
11.000,00


4
Tính lương phải trả cho cán bộ quản lý HTX trị giá
2.500,00


5
Tính trích các khoản theo lương gồm BHXH và BHYT là
500,00


6
Xuất nhiên liệu trong kho để hoạt động máy bơm nước, trị giá
1.000,00


7
Hóa đơn thanh toán tiền điện, chưa trả tiền, trị giá gồm cả thuế GTGT 10% là
1.540,00


8
Thanh lý TSCĐ bị hư hỏng, được biết: nguyên giá tài sản là 24.000




giá trị hao mòn lũy kế là 21.500




và phát sinh chi tiền mặt là 300



9
Chi tiền mặt trả tiền thưởng cho cán bộ xã viên
12.500,00


10
Trích khấu hao máy bơm nước
2.000,00


11
Phân bổ chi phí bảo trì hệ thống kênh mương tưới tiêu
800,00


12
Thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ quản lý bằng tiền mặt, trị giá
1.200,00


13
Chi tiền mặt trả lãi vay ngân hàng, số tiền
2.500,00


14
Tính thuế sử dụng đất, nhà… kỳ này phải trả
420,00


15
Trích lập dự phòng tín dụng nội bộ
650,00




Cộng chi phí kỳ này
xxx



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét