Thứ Bảy, 27 tháng 4, 2013

KTTC- Bài số 89

Một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ,có tài liệu sau: (ĐVT. 1.000đ)
I Trích số liệu đầu kỳ trên một số TK liên quan, gồm:
* TK 154- Chi phí SXKD dở dang (Chi phí NVLTT)           45.000,00
* TK 155 - Thành phẩm (Sản phẩm"N", số lượng 5000 kg), tổng giá trị         149.650,00
II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
1 Mua vật liệu chính chưa thanh toán tiền, chuyển thẳng vào nơi chế biến, giá chưa thuế GTGT 10% là         155.500,00
1/N621(Ch)         155.500,00
N1331           15.550,00
 C331           171.050,00
2 Xuất kho vật liệu phụ sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá             2.500,00
2/N621(P)             2.500,00
 C152              2.500,00
3 Mua một TSCĐHH dùng vào nơi chế biến sản phẩm, đã thanh toán bằng tiền gửi, giá gồm cả thuế GTGT 10% là           69.300,00
theo kế hoạch sử dụng quỹ đầu tư phát triển 50% và nguồn vốn
khấu hao 50%
 3a/N211            63.000,00
 N1332              6.300,00
 C1121            69.300,00
 3b/N414            31.500,00
 C411            31.500,00
4 Xuất kho vật liệu chính sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá         192.500,00
4/N621(Ch)         192.500,00
 C152           192.500,00
5 Tập hợp lương phải trả cho các đối tượng, gồm:
a Công nhân trực tiếp chế biến sản phẩm           40.000,00
5a/N622           40.000,00
 C334            40.000,00
b Cán bộ, Nhân viên quản lý phân xưởng             9.000,00
5b/N627             9.000,00
 C334              9.000,00
c Nhân viên bán hàng             4.000,00
5c/N641             4.000,00
 C334              4.000,00
d Cán bộ, Nhân viên quản lý doanh nghiệp            14.000,00
5b/N642           14.000,00
 C334            14.000,00
6 Tính, trích các khoản theo lương vào chi phí theo chế độ
6/N622             8.800,00
N627             1.980,00
N641               880,00
N642             3.080,00
   C338            14.740,00
7 Xuất kho công cụ, dụng cụ, loại phân bổ 2 lần, kể từ kỳ này để:
a Sử dụng trong chế biến             3.300,00
b Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm             1.100,00
c Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp              2.000,00
7.1/N142             6.400,00
 C153              6.400,00
7.2/N627             1.650,00
N641               550,00
N642             1.000,00
 C142              3.200,00
8 Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH gồm:
a TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến             1.700,00
8a/N627             1.700,00
 C335              1.700,00
b TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm               900,00
8b/N641               900,00
 C335                 900,00
c TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp              1.000,00
8c/N642             1.000,00
 C335              1.000,00
9 Trích khấu hao TSCĐ, gồm:
a TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến           15.965,00
9a/N627           15.965,00
 C214            15.965,00
b TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm             1.500,00
9b/N641             1.500,00
 C214              1.500,00
c TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp              6.000,00
9c/N642             6.000,00
 C214              6.000,00
10 Thanh lý TSCĐ đang dùng, nguyên giá           80.000,00
Giá trị hao mòn lũy kế           75.000,00
10a/N214           75.000,00
N811             5.000,00
 C211            80.000,00
Chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt               948,00
10b/N811               948,00
 C1111                 948,00
Thu hồi giá trị thanh lý nhập quỹ tiền mặt             4.000,00
10c/N1111             4.000,00
 C711              4.000,00
11 Doanh nghiệp quyết định xóa nợ phải thu của một số khách hàng:
* Tổng giá trị khoản nợ của khách hàng         140.000,00
* Dự phòng đã lập           98.000,00
11a/N139           98.000,00
N642           42.000,00
 C131           140.000,00
11b/N004         140.000,00
12 Kết quả sản xuất tại Phân xưởng chế biến:
a Vật liệu chính nhập lại kho, trị giá           15.750,00
12a/N152           15.750,00
 C621(Ch)            15.750,00
b Sản phẩm "N" hoàn thành nhập kho, số lượng (Kg)           11.500,00
12b/N155"N"         360.845,00
 C154           360.845,00
>Tổng giá thành=ĐK+TK-CK         360.845,00
>Giá thành 1spN nhập kho=Tổng giá thành/Tổng số sản phẩm                 31,38
c Số lượng sản phẩm "N" còn dở dang,số lượng (kg)             4.000,00
>Theo tổng giá trị=           98.000,00
*Tổng cpNVLTT=ĐK+TK=         379.750,00
*Tổng sản phẩm"N"=Thành phẩm+D D CK=           15.500,00
d Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
12d/N154
        413.845,00
 C621(Ch)           332.250,00
 C621(P)              2.500,00
 C622            48.800,00
 C627            30.295,00
13 Xuất bán thành phẩm trong kho,gửi bán, số lượng (kg) là             4.000,00
Theo hợp đồng: hoa hồng 4% tính trên giá thanh toán;                 41,00
 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
13/N157         123.756,36
 C155(N)           123.756,36
>Đơn giá BQGQ=(Giá trị ĐK+ giá trị Nkho TK)/(Số lg ĐK + Số lượng Nkho TK)                 30,94
14 Xuất kho, bán trả góp, số lượng spN (kg) là             2.000,00
Theo hợp đồng: lãi trả chậm 8% tính trên giá trị chưa thanh toán;                 42,00
 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
Số tiền đã thu lần đầu khi giao hàng nhập quỹ là           23.100,00
14a/N131           97.944,00
 C5112            84.000,00
 C33311              8.400,00
 C3387              5.544,00
14b/N1111           23.100,00
 C131            23.100,00
14c/N632           61.878,18
 C155(N)            61.878,18
15 Chuyển khoản trả nợ vay ngắn hạn, gồm:
a Tiền gốc vay         150.000,00
b Tiền lãi vay             4.000,00
15/N311         150.000,00
N635             4.000,00
 C1121           154.000,00
16 Xuất kho, bán trực tiếp cho khách hàng, số lượng spN (kg) là             8.000,00
 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là                 40,00
Số tiền hàng đã thu bằng tiền mặt 60%, bằng tiền gửi 40%
16a/N131         352.000,00
 C5112           320.000,00
 C33311            32.000,00
16b/N1111         211.200,00
 C131           211.200,00
16c/N1121         140.800,00
 C131           140.800,00
16d/N632         247.512,73
 C155(N)           247.512,73
17 Đại lý tiêu thụ đã thông báo: bán được 3/4 số spN; Sau đó ít ngày, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi sau khi đã trừ hoa hồng đại lý.
17a/N131         135.300,00
 C5112           123.000,00
 C33311            12.300,00
17b/N641             4.920,00
N1331               492,00
N1121         129.888,00
 C131           135.300,00
17c/N632           92.817,27
 C157            92.817,27
18 Doanh nghiệp phải nhập lại kho do khách hàng mua (theo nghiệp vụ 16) từ chối vì sai quy cách. Doanh nghiệp đã chi tiền mặt trả lại cho bên mua. Số lượng spN (kg) là               200,00
18a/N531             8.000,00
N33311               800,00
 C1111              8.800,00
18b/N155(N)             6.187,82
 C632              6.187,82
19 Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính kỳ này là           18.500,00
và doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp 
19a/N8211           18.500,00
 C3334            18.500,00
19b/N3334           18.500,00
 C1121            18.500,00
20 Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 
20a/N5112         527.000,00
 C531              8.000,00
 C911           519.000,00
20b/N711             4.000,00  
 C911              4.000,00
20c/N911         504.298,36
 C632           396.020,36
 C635              4.000,00
 C641            12.750,00
 C642            67.080,00
 C811              5.948,00
 C8211            18.500,00
20d/N911           18.701,64
 C4212            18.701,64

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét