KẾ TOÁN THU NGÂN SÁCH XÃ
1. Nguồn thu của ngân sách xã: Nguồn thu của ngân sách xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng.
1.1. Các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm phần trăm (100%): Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư. Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản thu dưới đây:
a) Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định.
b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;
c) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;
d) Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;
e) Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
g) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên:
a) Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Thuế nhà, đất;
Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%. Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%.
b) Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định tại điểm a khoản 1.2 nêu trên, ngân sách xã còn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật Ngân sách nhà nước đã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi.
1.3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã gồm:
a) Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm.
b) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
1.4. Ngoài các khoản thu nêu tại các khoản 1.1, 1.2 và 1.3, chính quyền xã không được đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.
Các đối tượng tham gia công tác kế toán các khoản thu ngân sách xã tại đơn vị cấp xã, phường, thị trấn
Người nộp tiền
Người nộp tiền có thể là: nhân viên bán hàng, nhân viên thu nợ, khách hàng...
Thực hiện công việc:
- Đề nghị nộp tiền.
- Nộp tiền cho thủ quỹ và ký nhận vào phiếu thu.
Kế toán trưởng (KTXA)
Kế toán trưởng giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế trong xã. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ chế độ, chính sách tài chính, kế toán của Nhà nước tại xã và Nghị quyết của HĐND xã về ngân sách, tài chính. Quản lý hoạt động thu, chi ngân sách và các hoạt động tài chính khác ở xã.
Chủ tịch UBND xã
Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm:
- Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện quy định của Luật kế toán, các văn bản pháp luật khác về kế toán và chế độ kế toán này.
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán ở xã theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.
- Ra quyết định thu, chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; ký duyệt các chứng từ kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.
- Xác nhận tính pháp lý của sổ kế toán.
- Tổ chức, chỉ đạo việc lập dự toán ngân sách, dự toán thu, chi tài chính hàng năm.
- Điều hành dự toán ngân sách sau khi được HĐND xã quyết định.
Thủ quỹ
Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt tại đơn vị.
Thủ quỹ thực hiện các công việc:
- Thu tiền và ký xác nhận vào phiếu thu
- Chi tiền và ký xác nhận vào phiếu chi
- Ghi sổ quỹ tiền mặt
- Kiểm kê tồn quỹ tiền mặt hàng ngày
Các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ trong kế toán các khoản thu ngân sách xã
Thông báo các khoản thu của xã: Thông báo các khoản thu của xã do UBND xã lập để thông báo cho các hộ biết các khoản phải nộp cho xã trong năm và là căn cứ để các hộ thực hiện nộp các khoản thu cho xã. Thông báo các khoản thu là căn cứ để xã kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các phương án thu của xã.
Biên lai thu tiền: Được dùng cho đơn vị thu xác nhận với người nộp về số tiền đã nộp và làm căn cứ để lập Phiếu thu, nộp tiền vào quỹ hoặc nộp tiền thẳng vào kho bạc.
Biên lai thu tiền được dùng làm chứng từ ghi thu các khoản đóng góp của nhân dân khi Ủy ban nhân dân xã hoặc các cơ quan thu được cấp có thẩm quyền cho phép đứng ra huy động nhân dân đóng góp
Bảng tổng hợp biên lai thu tiền: Nhằm mục đích kê và phân loại, tổng hợp số thu trên Biên lai từng khoản thu phục vụ cho việc hạch toán chi tiết thu của kế toán xã. Bảng này do cán bộ đi thu lập ngay sau khi thu tiền và giao biên lai cho người nộp tiền. Căn cứ vào Bảng tổng hợp biên lai thu tiền để kế toán phân loại, hạch toán các khoản thu của xã.
Là chứng từ kế toán để xác nhận số ngày công lao động đã huy động của nhân dân theo Quyết định của UBND xã, trên cơ sở đó tính ra giá trị ngày công lao động đóng góp để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách giá trị ngày công của kho bạc
Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã dùng cho những xã có thu ngân sách xã bằng hiện vật, ngày công lao động và những xã ở xa Kho bạc đi lại khó khăn được phép giữ lại 1 số khoản thu ngân sách để lại chi ngân sách tại xã, làm chứng từ để kho bạc ghi thu, ghi chi ngân sách xã tại kho bạc. Đồng thời là chứng từ để kế toán xã chuyển các khoản thu chưa qua kho bạc và các khoản chi chưa qua kho bạc thành thu ngân sách và chi ngân sách đã qua kho bạc.
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: là chứng từ để xã nộp các khoản thu ngân sách tại xã vào tài khoản ngân sách xã tại kho bạc nhà nước. Đồng thời giấy nộp tiền vào ngân sách sau khi được kho bạc xác nhận là căn cứ hạch toán tăng tiền ngân sách xã tại kho bạc và hạch toán thu ngân sách xã đã qua kho bạc.
Bảng kê này do Kho bạc Nhà nước lập, kê các khoản thu ngân sách trên địa bàn phân chia cho xã theo tỷ lệ điều tiết xã được hưởng gửi cho Ban tài chính xã. Là căn cứ kiểm tra, đối chiếu và hạch toán các khoản thu ngân sách đã qua Kho bạc mà xã được hưởng. Căn cứ vào Bảng kê thu ngân sách xã đã qua kho bạc kế toán xã hạch toán thu ngân sách xã đã qua kho bạc.
Các mẫu sổ liên quan đến kế toán các khoản thu ngân sách
Sổ này dùng để theo dõi các khoản thu ngân sách xã phát sinh trong năm ngân sách từ ngày 01/01 đến khi quyết toán thu ngân sách năm trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sổ này dùng để tổng hợp các số liệu từ sổ thu ngân sách xã thành các chỉ tiêu báo cáo tổng hợp thu ngân sách, làm căn cứ để lên Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã hàng tháng và báo cáo tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế và báo cáo quyết toán thu ngân sách xã theo MLNS NN.
| SỔ CÁI TK 719- THU NS CHƯA QUA KHO BẠC | |||||||
| Chứng từ | Nội dung | Số tiền | TK đối ứng | TK719 | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| A | B | C | 1 | A | B | A | B |
| Thu NS chưa qua KB hiện có đầu kỳ | 21.000 | ||||||
| 3 | 2 | Thu tiền mặt về tiền thu các khoản phí, lệ phí, gồm: | |||||
| >Lệ phí chứng thư | 750 | 111 | 7192 | 750 | |||
| >Phí chợ | 2.250 | 111 | 7192 | 2.250 | |||
| >Lệ phí bãi đỗ xe | 900 | 111 | 7192 | 900 | |||
| 5 | 3 | Bảng kê ghi thu - ghi chi tại KBNN, số tiền | 33.900 | 7192 | 7142 | 33.900 | |
| 6 | 4 | Thu tiền mặt về tiền đóng góp của nhân dân trong xã để xây dựng trường mẫu giáo. Số tiền này HĐND quyết định đưa vào NSX | 60.000 | 111 | 7192 | 60.000 | |
| 7 | 5 | Thu tiền mặt về tiền thu sử dụng quĩ đất công ích | 6.000 | 111 | 7192 | 6.000 | |
| 9 | 10 | Xuất tiền mặt nộp vào KBNN về tiền đóng góp xây dựng nhà mẫu giáo, về thu sử dụng đất công ích, đã làm thủ tục ghi thu - ghi chi NSX | 66.000 | 7192 | 7142 | 66.000 | |
| 33 | 3 | Thu tiền mặt về số tiền khoán vườn cây ăn quả do Ô Hoàng Thế Vinh nộp | 7.500 | 111 | 7192 | 7.500 | |
| 39 | 20 | Phiếu nhập kho số vật liệu do dân đóng góp để xây dựng công trình giao thông xã, số lượng 100kg, thành tiền | 9.000 | 152 | 7192 | 9.000 | |
| 53 | 31 | Thanh lý máy tính: | |||||
| >Giá trị bán lại | 6.900 | 311 | 7192 | 6.900 | |||
| 61 | 10 | Giá trị ngày công đóng góp của dân vào việc xây dựng nhà trẻ tại xã | 22.500 | 8192 | 7192 | 22.500 | |
| 74 | 31 | Bảng kê ghi Thu NSX qua KBNN của quí 4 còn lại | 36.900 | 7192 | 7142 | 36.900 | |
| 77 | 31 | >Kết dư NSX chuyển vào số thu NSX của năm tới | 71.400 | 914 | 7192 | 71.400 | |
| Cộng SPS trong kỳ | 136.800 | 187.200 | |||||
| Thu NS chưa qua KB hiện có cuối kỳ | 71.400 | ||||||
| SỔ CÁI TK 714- THU NS ĐÃ QUA KHO BẠC | |||||||
| Chứng từ | Nội dung | Số tiền | TK đối ứng | TK714 | |||
| Số | Ngày | Nợ | Có | Nợ | Có | ||
| A | B | C | 1 | A | B | A | B |
| Thu NS đã qua KB hiện có đầu kỳ | 152.100 | ||||||
| 2 | 1 | GBC của KBNN về số tiền xã được hưởng theo tỷ lệ %, gồm: | |||||
| >Thuế nhà, đất | 4.500 | 1121 | 7142 | 4.500 | |||
| >Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 6.000 | 1121 | 7142 | 6.000 | |||
| 5 | 3 | Bảng kê ghi thu - ghi chi tại KBNN, số tiền | 33.900 | 7192 | 7142 | 33.900 | |
| 9 | 10 | Xuất tiền mặt nộp vào KBNN về tiền đóng góp xây dựng nhà mẫu giáo, về thu sử dụng đất công ích, đã làm thủ tục ghi thu - ghi chi NSX | 66.000 | 7192 | 7142 | 66.000 | |
| 10 | 10 | GBC của KBNN về số tiền được bổ sung từ NS cấp trên để cân đối NSX, trị giá | 90.000 | 1121 | 7142 | 90.000 | |
| 21 | 25 | GBC về số tiền xã được nhận % từ khoản thuế thu hộ cho cơ quan thuế | 750 | 1121 | 7142 | 750 | |
| 48 | 10 | Bảng kê thủ tục ghi thu - ghi chi tại KB về khoản nộp BHXH | 7.500 | 8142 | 7142 | 7.500 | |
| 74 | 31 | Bảng kê ghi Thu NSX qua KBNN của quí 4 còn lại | 36.900 | 7192 | 7142 | 36.900 | |
| 76 | 31 | Theo phương án quyết toán kinh phí và sử dụng kinh phí: | |||||
| >Tổng thu NSX | 397.650 | 7142 | 914 | 397.650 | |||
| Cộng SPS trong kỳ | 397.650 | 245.550 | |||||
| Thu NS đã qua KB hiện có cuối kỳ | - | ||||||



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét