Thứ Bảy, 13 tháng 4, 2013

NSX-Các khoản chi NS



KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI NSX

chi của ngân sách xã:
Chi ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã. Căn cứ chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét giao cho ngân sách xã thực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây:
2.1. Chi đầu tư phát triển gồm:        
a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh.
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Các khoản chi thường xuyên:
a) Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:
Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân;
Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;
Công tác phí;
Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;
Chi khác theo chế độ quy định.
b) Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
c) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).
d) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.
đ) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;
Các khoản chi khác theo chế độ quy định.  
e) Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý:
Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;
Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý.
g) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
h) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.
i) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng,...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.
k) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
2.3. Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương.

Các đối tượng tham gia công tác kế toán các khoản chi ngân sách xã tại đơn vị cấp xã, phường, thị trấn

Chỉ phản ánh vào chi ngân sách xã những khoản theo dự toán được duyệt, gồm

Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định vào chi ngân sách xã đã qua Kho bạc, chi ngân sách xã chưa qua kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách nhà nước.

Các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ trong kế toán các khoản chi ngân sách xã

Là chứng từ kế toán do ban tài chính xã lập, yêu cầu kho bạc nhà nước trích quỹ ngân sách xã bằng tiền mặt về xã để thực hiện chi, xác nhận số chi ra từ quỹ ngân sách xã, là căn cứ để kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách.
Là chứng từ dùng để chuyển tiền từ tài khoản ngân sách của xã tại kho bạc sang tài khoản của đối tượng thụ hưởng theo lệnh của Chủ tài khoản, là căn cứ để kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách xã và thanh toán cho đơn vị nhận tiền hoặc cấp séc bảo chi, xác nhận số tiền chi ra từ quỹ ngân sách.
Được sử dụng trong trường hợp cấp phát một lần cho nhiều nội dung chi thuộc các chương, loại, khoản, mục khác nhau không ghi hết trên 1 tờ lệnh chi và nó được đi kèm với Lệnh chi.
Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng được dùng cho xã trong trường hợp xã đề nghị Kho bạc nhà nước cho thanh toán các khoản tiền đã tạm ứng của kho bạc, khi có các chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ và đủ điều kiện thanh toán. Là căn cứ để Kho bạc chuyển từ tạm ứng sang cấp phát ngân sách. Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng đã được kho bạc xác nhận là căn cứ để ghi sổ đã ghi chi ngân sách xã tại kho bạc. Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng do kế toán xã lập để xin thanh toán số tiền đã tạm ứng.
Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã dùng cho những xã có thu ngân sách xã bằng hiện vật, ngày công lao động và những xã ở xa Kho bạc đi lại khó khăn được phép giữ lại 1 số khoản thu ngân sách để lại chi ngân sách tại xã, làm chứng từ để kho bạc ghi thu, ghi chi ngân sách xã tại kho bạc. Đồng thời là chứng từ để kế toán xã chuyển các khoản thu chưa qua kho bạc và các khoản chi chưa qua kho bạc thành thu ngân sách và chi ngân sách đã qua kho bạc.

Các mẫu sổ liên quan đến kế toán các khoản chi ngân sách

Sổ này dùng để theo dõi các khoản chi ngân sách xã phát sinh trong năm ngân sách từ ngày 01/01 đến khi quyết toán chi ngân sách xã được HĐND xã phê chuẩn.
Sổ này dùng để tổng hợp số liệu chi ngân sách xã thành các chỉ tiêu trên báo cáo tổng hợp chi ngân sách xã, làm căn cứ để lập Báo cáo tổng hợp chi ngân sách xã hàng tháng và báo cáo tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế và báo cáo quyết toán chi ngân sách xã theo MLNS.


BÀI TẬP VẬN DỤNG TK814 VÀ 819
SỔ CÁI TK819-CHI NS CHƯA QUA KHO BẠC
Chứng từ Nội dung Số tiền TK đối ứng   TK819
Số Ngày Nợ Nợ
A B C 1 A B A B
Chi NS chưa qua KB tại đầu kỳ 16950
14 20 Xuất tiền mặt chi tổ chức lễ Kỷ niệm  3.000 8192 111 3.000
23 26 Chi tiền mặt trợ cấp các hộ nghèo 4.500 8192 111 4.500
28 30 Chi tiền mặt cho hoạt động của Đảng ủy xã 3.000 8192 111 3.000
29 31 Chi tiền mặt cho hoạt động Mặt trận Tổ quốc xã 3750 8192 111 3.750
34 10 Hóa đơn mua TSCĐ do ông Hồ Văn Thanh mua bằng tiền T Ú, trị giá TSCĐ đã đưa vào sử dụng 37500 8192 311 37.500
35 12 Bảng kê ghi thu - ghi chi tại KBNN, số tiền mua TSCĐ do Ông Thanh mua trên 37500 8142 8192 37500
41 31 Chi tiền mặt cho hội nghị tổng kết án ninh quốc phòng 1500 8192 111 1.500
52 31 Bảng kê danh sách xã nợ sinh hoạt phí, lương 3750 8192 334 3.750
61 10 Giá trị ngày công đóng góp của dân vào việc xây dựng nhà trẻ tại xã 22.500 8192 7192 22.500
66 5 Chi tiền mặt mua tài liệu sử dụng cho công tác xã 1.800 8192 111 1.800
68 11 Bảng kê ghi chi về ngày công do dân đóng góp để xây dựng nhà trẻ 22.500 8142 8192 22.500
70 14 Giao nhận TSCĐ đã mua chưa thanh toán tiền, trị giá 45.000 8192 331 45.000
71 15 Chi tiền mặt cho hoạt động y tế xã 4.500 8192 111 4.500
73 31 Bảng kê ghi chi cho nội dung chi mua TSCĐ và chi cho y tế 49.500 8142 8192 49.500
75 31 Bảng kê ghi Chi NSX qua KBNN của quí 4 còn lại 38250 8142 8192 38.250
Cộng SPS trong kỳ 130800 147750
Chi NS chưa qua KB tại cuối kỳ 0
SỔ CÁI TK814- CHI NS ĐÃ QUA KHO BẠC
Chứng từ Nội dung Số tiền TK đối ứng      TK814
Số Ngày Nợ Nợ
A B C 1 A B A B
Chi NS đã qua KB tại đầu kỳ 141750
12 18 Chi tiền mặt: xuất quĩ chi trả sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức xã, số tiền   6.750,0 8142 111  6.750,0
18 23 Lệnh chi tiền: chuyển khoản thanh toán tiền điện thoại, bưu chính   7.500,0 8142 1121 7.500
20 24 Lênh chi tiền: chuyển khoản thanh toán tiền điện   4.500,0 8142 1121 4.500
25 28 Lênh chi tiền: chuyển khoản thanh toán tiền mua ti vi sử dụng cho nhà văn hóa xã 15000 8142 1121 15.000
35 12 Bảng kê ghi thu - ghi chi tại KBNN, số tiền mua TSCĐ do Ông Thanh mua trên 37500 8142 8192 37.500
48 10 Bảng kê thủ tục ghi thu - ghi chi tại KB về khoản nộp BHXH   7.500,0 8142 7142 7.500
68 11 Bảng kê ghi chi về ngày công do dân đóng góp để xây dựng nhà trẻ 22.500 8142 8192 22.500
73 31 Bảng kê ghi chi cho nội dung chi mua TSCĐ và chi cho y tế 49.500 8142 8192 49.500
75 31 Bảng kê ghi Chi NSX qua KBNN của quí 4 còn lại 38250 8142 8192 38.250
76 31 Theo phương án quyết toán kinh phí và sử dụng kinh phí:
>Xuất toán      4.500 311 8142 4.500
>Quyết toán   326.250 914 8142 326.250
Cộng SPS trong kỳ 189.000 330.750
Chi NS đã qua KB tại cuối kỳ 0

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét