Chuyên đề 8. KIỂM SOÁT CÔNG NỢ TRONG HTX
8.1. Kiểm soát Nợ Phải Thu
8.1.1. Sổ chi tiết và sổ tổng hợp sử dụng
>Sổ chi tiết theo dõi thanh toán nợ phải thu với các đối tượng trong và ngoài HTX
>Bảng tổng hợp thanh toán nợ phải thu với các đối tượng trong và ngoài HTX
>Sổ tổng hợp – các TK liên quan như: TK131, 133,136 và 141
8.1.2 Quy trình kế toán
1/ Đối với nợ phải thu ở khách hang bên ngoài
>Bước 1: Thu nhận các chứng từ liên quan theo các chỉ tiêu bán hàng, hàng tồn kho, tiền tệ, tài sản cố định liên quan đến phải thu của người mua bên ngoài HTX
>Bước 2: Lập các chứng từ trực tiếp liên quan đến khách hàng mua, như các hợp đồng, hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Nợ, Bản thanh toán tạm ứng
>Bước 3: Ghi sổ chi tiết khách hàng mua
>Bước 4: Ghi sổ tổng hợp –TK1312
>Bước 5: Lập báo cáo thanh toán với người mua
2/ Đối với nợ phải thu ở xã viên
>Bước 1: Thu nhận các chứng từ liên quan theo các chỉ tiêu bán hàng, hàng tồn kho, tiền tệ, tài sản cố định liên quan đến phải thu của xã viên HTX
>Bước 2: Lập các chứng từ trực tiếp liên quan đến phải thu của xã viên HTX, như các hợp đồng, hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Nợ, Bản thanh toán tạm ứng
>Bước 3: Ghi sổ chi tiết phải thu của xã viên HTX
>Bước 4: Ghi sổ tổng hợp –TK1311
>Bước 5: Lập báo cáo thanh toán với XV HTX
3/ Đối với nợ phải thu ở các đơn vị nội bộ
>Bước 1: Thu nhận các chứng từ liên quan theo các chỉ tiêu bán hàng, hàng tồn kho, tiền tệ, tài sản cố định liên quan đến các đơn vị trực thuộc HTX
>Bước 2: Lập các chứng từ trực tiếp liên quan đến các đơn vị trực thuộc HTX, như các hợp đồng, hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Nợ, Bản thanh toán tạm ứng
>Bước 3: Ghi sổ chi tiết thanh toán nội bộ
>Bước 4: Ghi sổ tổng hợp –TK136
>Bước 5: Lập báo cáo thanh toán nội bộ
4/ Đối với nợ tạm ứng cho cán bộ và xã viên HTX
>Bước 1: Thu nhận các chứng từ liên quan theo các chỉ tiêu bán hàng, hàng tồn kho, tiền tệ, tài sản cố định đối với các khoản tiền tạm ứng cho XV và cán bộ thuộc HTX
>Bước 2: Lập các chứng từ trực tiếp liên quan đến các đơn vị trực thuộc HTX, như các hợp đồng, hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Nợ, Bản thanh toán tạm ứng
>Bước 3: Ghi sổ chi tiết thanh toán tạm ứng
>Bước 4: Ghi sổ tổng hợp –TK141
>Bước 5: Lập báo cáo thanh toán tạm ứng
8.1.3 Tài khoản kế toán các khoản nợ phải thu
Việc ghi chép và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được sử dụng các tài khoản loại 1 – Tài sản ngắn hạn, thuộc nhóm 3 và 4. (xem PHỤ LỤC SỐ 01, Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2010/TT-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính)
| 1 | 131 | | Phải thu | |
| | | 1311 | Phải thu của xã viên | |
| | | 1312 | Phải thu của khách hàng ngoài HTX | |
| | | 1318 | Phải thu khác | |
| 2 | 133 | | Thuế GTGT được khấu trừ | HTX thực hiện khấu trừ thuế GTGT |
| | | 1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ | |
| | | 1332 | Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ | |
| 3 | 136 | | Phải thu nội bộ | |
| | | 1361 | Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc | |
| | | 1368 | Phải thu nội bộ khác | |
| 4 | 141 | | Tạm ứng | |
8.1.3 Bài tập về nợ phải thu
Tình hình nợ phải thu phát sinh trong kỳ tại HTX (ĐVT Trđ)
| TT | Nghiệp vụ kinh tế | Số hiệu Tài khoản | Số phát sinh | |
| Nợ | Có | |||
| 1 | Mua hàng hóa, theo thuế GTGT khấu trừ | 1331 | 7,00 | |
| 2 | Hóa đơn về tiền điện, theo thuế GTGT khấu trừ | 1331 | 3,00 | |
| 3 | Chi tạm ứng cho cán bộ | 141 | 5,00 | |
| 4 | Hợp đồng cung cấp dịch vụ thủy nông cho XV | 1311 | 120,00 | |
| 5 | Bán hàng hóa cho khách hàng ngoài HTX chưa thu tiền | 1312 | 33,00 | |
| 6 | Cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách hàng bên ngoài chưa thu tiền | 1312 | 22,00 | |
| 7 | Hóa đơn điện thoại chưa thanh toán về thuế GTGT khấu trừ | 1331 | 0,30 | |
| 8 | Cấp vốn cho đơn vị trực thuộc HTX | 1361 | 60,00 | |
| 9 | Thu nợ ở khách hàng mua bên ngoài HTX | 1312 | | 21,00 |
| 10 | Thu nợ ở XV của HTX | 1311 | | 75,00 |
| 11 | Thanh toán tiền tạm ứng cho cán bộ XV | 141 | | 4,00 |
| 12 | Quyết toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | 1331 | | 10,30 |
| 13 | Kiểm kê quĩ tiền mặt, thiếu tiền chưa xử lý | 1318 | 1,00 | |
| | Cộng Số phát sinh | | | |
Yêu cầu : 1/ Hãy tính tổng số nợ phải thu
2/Hãy tính tổng số nợ đã thu
3/Hãy tính số nợ còn phải thu
8.2. Kiểm soát Nợ Phải Trả
8.2.1. Định nghĩa và phân loại Nợ phải trả
Nợ phải trả là một yếu tố của BCTC. Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách như: Trả bằng tiền; Trả bằng tài sản khác; Cung cấp dịch vụ; Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác; Chuyển đổi nghĩa vụ Nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả của doanh nghiệp phải được ghi nhận và trình bày trên BCTC gồm hai loại: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
Nợ ngắn hạn gồm các khoản:
- Vay ngắn hạn;
- Khoản nợ dài hạn đến hạn trả;
- Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu;
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước;
- Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động;
- Các khoản chi phí phải trả;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn;
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác.
Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm.
Nợ dài hạn gồm các khoản:
- Vay dài hạn cho đầu tư phát triển;
- Nợ dài hạn phải trả;
- Trái phiếu phát hành;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn;
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm;
- Dự phòng phải trả.
8.2.2. Nguyên tắc kế toán các khoản Nợ phải trả
- Nợ phải trả được ghi nhận và trình bày trên Bảng CĐKT khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán và khoản Nợ phải trả đó được xác định một cách đáng tin cậy.
+ Nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được kế toán chi tiết cho từng chủ nợ, theo chỉ tiêu số lượng, giá trị theo qui định.
+ Cuối niên độ kế toán, số dư của các khoản Nợ phải trả bằng ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá quy định.
+ Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch, mua hàng thường xuyên hoặc có số dư về Nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán phải kiểm tra, đối chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và định kỳ phải có xác nhận nợ bằng văn bản với các chủ nợ.
+ Các tài khoản Nợ phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng trong quan hệ với từng chủ nợ, các Tài khoản 331, 333, 334, 338 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số đã trả lớn hơn số phải trả. Cuối kỳ kế toán, khi lập BCTC cho phép lấy số dư chi tiết của các tài khoản này để lên hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” của Bảng CĐKT.
8.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán Nợ phải trả
Khi ghi nhận các khoản Nợ phải trả, tuỳ theo nội dung của từng tài khoản Nợ phải trả, kế toán có thể sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền công, BHXH,…
- Các chứng từ về kê khai, quyết toán thuế, thông báo nộp thuế (đối với các loại thuế)
- Khế ước, hợp đồng vay vốn
- Trái phiếu phát hành
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng
- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Chứng từ trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ dự phòng phải trả
- Các chứng từ khác có liên quan đến ghi nhận và thanh toán các khoản Nợ phải trả.
8.2.4. Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán Nợ phải trả
Việc ghi chép và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được sử dụng các tài khoản loại 3 - Nợ phải trả, bao gồm 09 tài khoản, chia thành 4 nhóm: 31, 32, 33 và 35. (xem PHỤ LỤC SỐ 01, Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2010/TT-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính)
| | | | LOẠI TK 3 NỢ PHẢI TRẢ | | |
| 1 | 311 | | Vay | | |
| | | 3111 | Vay ngắn hạn | | |
| | | 3112 | Vay dài hạn | | |
| 2 | 322 | | Tiền gửi của xã viên | | |
| 3 | 331 | | Phải trả cho người bán | | |
| 4 | 333 | | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | | |
| | | 3331 | Thuế GTGT phải nộp | | |
| | | 33311 | Thuế GTGT đầu ra | | |
| | | 33312 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu | | |
| | | 3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | HTX có hàng hóa TTĐB | |
| | | 3333 | Thuế xuất, nhập khẩu | HTX có hoạt động XNK | |
| | | 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | | |
| | | 3335 | Thuế thu nhập cá nhân | | |
| | | 3336 | Thuế tài nguyên | | |
| | | 3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất | | |
| | | 3338 | Các loại thuế khác | | |
| | | 3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | | |
| 5 | 334 | | Phải trả xã viên và người lao động trong HTX | | |
| | | 3341 | Phải trả xã viên | | |
| | | 3348 | Phải trả người lao động khác | | |
| 6 | 336 | | Phải trả nội bộ | | |
| 7 | 338 | | Các khoản phải trả khác | | |
| | | 3383 | Bảo hiểm xã hội | | |
| | | 3384 | Bảo hiểm y tế | | |
| | | 3386 | Nhận ký quỹ, ký cược | | |
| | | 3387 | Doanh thu chưa thực hiện | | |
| | | 3388 | Phải trả khác | | |
| | | 3389 | Bảo hiểm thất nghiệp | | |
| 8 | 353 | | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | | |
| | | 3531 | Quỹ khen thưởng | | |
| | | 3532 | Quỹ phúc lợi | | |
| 9 | 359 | | Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ | HTX có hoạt động TDNB | |
Các tài khoản Nợ phải trả có kết cấu và nội dung phản ánh nói chung như sau:
Bên Nợ:
- Khoản Nợ phải trả giảm do đã trả tiền, đã thanh toán các khoản Nợ phải trả
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (Do đánh giá lại các khoản Nợ phải trả bằng ngoại tệ)
Bên Có:
- Khoản Nợ phải trả tăng do mua tài sản, hàng hoá, dịch vụ chưa trả tiền, nhận một khoản vay, nợ, phát sinh nghĩa vụ phải nộp thuế, phải trả người lao động, nghĩa vụ bảo hành hàng hoá, cam kết hợp đồng, phải trả khác.
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (do đánh giá lại khoản Nợ phải trả bằng ngoại tệ)
Các tài khoản Nợ phải trả thông thường có số dư Có.
Số dư bên Có: Phản ánh khoản Nợ phải trả hiện còn cuối kỳ. Tuy nhiên, trong trường hợp cá biệt một vài tài khoản Nợ phải trả (như TK 331 "Phải trả cho người bán”; Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp nhà nước"; Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”; Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” có thể có số dư Nợ. Số dư Nợ (nếu có) phản ánh các khoản ứng trước, trả trước cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ, người nhận thầu, các khoản đã trả, đã nộp lớn hơn các khoản phải trả, phải nộp. Số dư Nợ của các tài khoản Nợ phải trả sẽ được phản ánh như các khoản phải thu trên Bảng CĐKT (vào các chỉ tiêu phù hợp).
Kết cấu và nội dung phản ánh của từng tài khoản thuộc loại tài khoản Nợ phải trả (Xem Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 (Quyển I).
2.5. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về các khoản Nợ phải trả (xem PHỤ LỤC SỐ 01, Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2010/TT-BTC, ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính)
2.6. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” Tài khoản 333 dùng để Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.
- Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số qui định sau:
+ Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước. Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định. Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế.
+ Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
+ Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam).
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà Nước”:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3338 - Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các loại thuế khác không ghi vào các tài khoản trên, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam... Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại thuế khác.
- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn phải ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá.
- Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về thuế và các khoản phải nộp nhà nước xem qui định trong chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyết định số 15/2005/QĐ-BTC.
Riêng về thuế thu nhập doanh nghiệp phải thực hiện Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn kế toán thực hiện (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và đã nộp được phản ánh trên Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện như sau:
1. Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải tạm nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,...
3. Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211).
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112...
8.2.2. Bài tập về nợ phải trả
Tình hình nợ phải trả của HTX như sau (ĐVT trđ)
| TT | Nghiệp vụ kinh tế | Số hiệu Tài khoản | Số phát sinh | |
| Nợ | Có | |||
| 1 | Tính lương phải trả cho cán bộ HTX | 334 | | 13,00 |
| 2 | Trích các khoản phải nộp theo lương | 338 | | 0,65 |
| 3 | Nhập kho hàng hóa chưa trả cho người bán | 331 | | 44,00 |
| 4 | Vay ngắn hạn ngân hàng | 311 | | 50,00 |
| 5 | Nhận tiền gửi của xã viên | 322 | | 80,00 |
| 6 | Thuế nhà đất phải nộp NSNN | 333 | | 2,00 |
| 7 | Chi trả lương cho cán bộ HTX | 334 | 12,00 | |
| 8 | Nộp các khoản BHXH và BHYT | 338 | 0,50 | |
| 9 | Trả nợ cho người bán | 331 | 35,00 | |
| 10 | Thanh toán nợ vay ngắn hạn | 311 | 30,00 | |
| 11 | Hoàn trả tiền gửi của xã viên | 322 | 10,00 | |
| 12 | Trích lãi bổ sung quỹ khen thưởng và phúc lợi | 353 | | 25,00 |
| 13 | Nộp thuế cho nhà nước | 333 | 2,00 | |
| 14 | Nhận tiền trước của khách hàng ngoài HTX | 131 | | 8,00 |
| 15 | Ghi nhận tiền lãi phải thu ở bên mua trả góp | 338 | | 3,00 |
| 16 | Chi thưởng cho xã viên từ quĩ thưởng | 353 | 18,00 | |
| | Cộng Số phát sinh | | | |
Yêu cầu : 1/ Hãy tính tổng số nợ phải trả
2/Hãy tính tổng số nợ đã trả
3/Hãy tính số nợ còn phải trả
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét