Thứ Bảy, 27 tháng 4, 2013

KTTC- Bài số 87

Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTXHTK và tính thuế GTGT khấu trừ, giá xuất kho vật liệu và sản phẩm theo phương pháp Nhập trước -  Xuất trước, có tình hình như sau (ĐVT: 1.000đ)
A Số liệu đầu kỳ trich từ một số tài khoản, gồm:
1 TK 155- spM: số lượng 500; trị giá  1.600.000,00
2 TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( sản xuất spM); trị giá  1.198.315,00
3 TK 152 - vật liệu H, số lượng (kg): 100; thành tiền  1.250.000,00
4 TK 157 (Đại lý F) - về spM, số lượng 400, trị giá  1.240.000,00
B Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ  - 
1 Nhập kho Vật liệu H theo hóa đơn mua hàng:  - 
* Số lượng và đơn giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn: 
12.500/kg x 500kg
1a/N152H  6.250.000,00
N1331     625.000,00
 C331   6.875.000,00
* Sau khi trừ Khoản giảm giá được hưởng là 1% tính theo giá thanh toán,
doanh nghiệp đã chi trả bằng tiền gửi
1b/N331  6.875.000,00
 C152H        62.500,00
 C1331          6.250,00
 C1121   6.806.250,00
* Chi phí thu mua vật liệu phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 68.750  - 
và thuế GTGT 5%
1c/N152H       68.750,00
N1331         3.437,50
 C141        72.187,50
2 Mua TSCĐHH  K theo phương thức trả chậm, trực tiếp đưa vào bộ phận chế biến sản phẩm. Tổng giá trị thanh toán là 860.000, giá mua trả một lần cả thuế GTGT 10% là 825.000. Doanh nghiệp đã trả lần đầu bằng tiền gửi là 165.000  - 
2a/N211K     750.000,00
N1332       75.000,00
N242       35.000,00
 C331      860.000,00
2b/N331     165.000,00
 C1121      165.000,00
3 Xuất kho vật liệu H để đưa vào chế biến sản phẩm, số lượng (kg)            250,00
3/N621  3.126.875,00
 C152H   3.126.875,00
Ghi chú giá 1kg H (theo nv1)       12.512,50
4 Tính lương phải trả cho các đối tượng, gồm:  - 
a Công nhân chế biến sản phẩm     405.000,00
b Nhân viên quản lý sản xuất     210.000,00
c Nhân viên bán hang       25.000,00
d Nhân viên quản lý doanh nghiệp       50.000,00
4/N622     405.000,00
N627     210.000,00
N641       25.000,00
N642       50.000,00
 C334      690.000,00
5 Xuất tiền mặt mua vật liệu phụ sử dụng trọng chế biến sản phẩm M, trị giá       45.000,00
 chưa thuế GTGT 10%
5/N621       45.000,00
N1331         4.500,00
 C1111        49.500,00
6 Hóa đơn đặc thù về dịch vụ điện nước phục vụ các hoạt động, chưa thuế GTGT 10%:  - 
a Tại phân xưởng chế biên     120.000,00
b Bộ phận bán hàng       15.000,00
c Bộ phận quản lý doanh nghiệp       20.000,00
6/N627     120.000,00
N641       15.000,00
N642       20.000,00
N1331       15.500,00
 C331      170.500,00
7 Trích các khoản KPCĐ, HBXH, BHYT,BHTN theo lương theo chế độ 32,50%
7/N622       93.150,00    
N627       48.300,00
N641         5.750,00
N642       11.500,00
N334       65.550,00
 C338      224.250,00
8 Trích khấu hao TSCĐ dùng vào các hoạt động, gồm:  - 
a Tại phân xưởng chế biên     200.000,00
b Bộ phận bán hang       25.000,00
c Bộ phận quản lý doanh nghiệp       40.000,00
8/N627     200.000,00
N641       25.000,00
N642       40.000,00
 C214      265.000,00
9 Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần, dùng vào các hoạt động, gồm  - 
a Tại phân xưởng chế biên         9.200,00
b Bộ phận bán hàng         2.000,00
c Bộ phận quản lý doanh nghiệp         3.000,00
9.1/N142       14.200,00
 C153        14.200,00
9.2/N627         4.600,00
N641         1.000,00
N642         1.500,00
 C142          7.100,00
10 Kết quả chế biến sản phẩm tại phân xưởng như sau:  - 
a Sản phẩm M hoàn thành nhập kho, số lương            900,00
b Sản phẩm M hoàn thành chuyển bán cho khách hàng P, số lương            250,00
c Sản phẩm M hoàn thành đã bán cho khách hàng Q tại phân xưởng, số lương            350,00
d Sản phẩm M chưa hoàn thành, số lương            200,00
10.1/N154M  4.252.925,00
 C621 (Ch)   3.126.875,00
 C621(P)        45.000,00
 C622      498.150,00
 C627      582.900,00
10.2/Giá trị của 200spM D D CK
 (Theo cpNVL chính trực tiếp) 
>Tổng cpNVLCTT  4.325.190,00
>Tổng thành phẩm M         1.500,00
>Tổng spM D D CK            200,00
Do vậy 200 spM D D CK     508.845,88
10.3/Tổng giá thành spM  4.942.394,12
>Giá thành 1spM=         3.294,93
10.4/N155M  2.965.436,47
N157P     823.732,35
N632Q  1.153.225,29
 C154M   4.942.394,12
11 Doanh nghiệp chi tiền mặt mua ngoại tệ nhập quỹ: số lượng 15.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.500đ/USD  - 
11a/N1112     307.500,00
 C1111      307.500,00
11b/N007       15.000,00  USD 
12 Khách hàng mua S trả nợ bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng: số lượng 40.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.600đ/USD; tỷ giá khi ghi nợ là 20.550đ/USD  - 
12a/N1122     824.000,00
 C131S      822.000,00
 C515          2.000,00
12b/N007       40.000,00  USD 
13 Doanh nghiệp chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người bán: số lượng 25.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.650đ/USD; tỷ giá khi ghi nợ là 20.620đ/USD để mua vật liệu nhập kho  - 
13a/N152     515.500,00
 C331      515.500,00
13b/N331     515.500,00
N635            750,00
 C1122      516.250,00
13c/C007       25.000,00  USD 
Chi phí vận chuyển bốc dỡ số vật liệu trên, đã thanh toán bằng tiền mặt, với giá thanh toán gồm cả thuế GTGT 5% là 2.100  - 
12d/N152         2.000,00
N1331            100,00
 C1111          2.100,00
Khi về nhập kho, phát hiện vượt trội 1/20 số lượng so với hóa đơn, chưa rõ nguyên nhân, tạm giữ hộ trong kho.  - 
12e/N002       25.775,00
14 Xuất kho 400 thành phẩm M bán theo phương thức trả góp. Giá thanh toán ngay chưa thuế GTGT 10% là 1,8 lần giá xuất kho. Đã thu tiền mặt 1/4 giá thanh toán ngay. Khách hàng chịu nợ 6% tính trên số nợ chưa trả.
14a/N632  1.280.000,00
 C155M   1.280.000,00
14b/N131  2.648.448,00
 C5112   2.304.000,00
 C33311      230.400,00
 C3387      114.048,00
 14c/N1111      633.600,00
 C131      633.600,00
15 Khách hàng P (theo nghiệp vụ 10b) đã chấp nhận mua 4/5 số sản phẩm M. Giá bán chưa thuế GTGT 10% gấp 1,7 lần giá xuất xưởng. Doanh nghiệp đã thu toàn bộ bằng tiền gửi. Đồng thời doanh nghiệp đã nhập lại kho sản phẩm M số không được chấp nhận mua
15a/N155M     164.746,47
N632     658.985,88
 C157P      823.732,35
15b/N1121  1.232.303,60
 C5112   1.120.276,00
 C33311      112.027,60
16 Khách hàng Q mua sản phẩm M (theo nghiệp vụ 10c) đã thanh toán tiền mặt 40% và chuyển khoản 60%, với giá chưa thuế GTGT gấp 1,6 lần giá xuất xưởng, và thuế GTGT 10%
16/N1111     811.870,61
N1121  1.217.805,91
 C5112   1.845.160,47
 C33311      184.516,05
17 Doanh nghiệp tính thuế TNDN phải nộp 25% lợi nhuận kế toán kỳ này, và đã chuyển khoản nộp thuế thu nhập
17a/N8211
 C3334 
17b/N3334
 C1121 
18 Cuối kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh, kết chuyển lợi nhuận sau thuế
18a/N5112
N515
 C911 
18b/N911
 C632 
 C635 
 C641 
 C642 
18c/N911  Tổng lợi nhuận thuần chịu thuế 
 C8211                   -   25%
 C4212  75%

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét