40/ Đầu tư vào công ty con
là khoản đầu tư của nhà đầu tư với tư cách là Công ty Mẹ năm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các Công ty con khác trong tập đoàn trên 50% quyền biểu quyết của Công ty con (bên nhận đầu tư).
Khi đó nhà đầu tư được gọi là công ty Mẹ, và bên nhận đầu tư chịu sự kiểm soát của công ty mẹ được gọi là công ty Con (công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty Con hoặc sở hữu gián tiếp công ty Con qua một công ty Con khác) nếu không có thoả thuận khác. các trường hợp dưới đây, quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty Mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty Con, như:
- Công ty Mẹ có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương của công ty Con;
- Công ty Mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
- Công ty có quyền quyết định việc bổ sung hoặc sửa đổi điều lệ của công ty Con
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết
- Công ty Mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo qui chế thoả thuận;
41. Vốn góp liên doanh
- Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh.
- Có 3 hình thức liên doanh:
+ Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát)
+ Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát (hay gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát). Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh (cơ sở đồng kiểm soát) là cơ sở kinh doanh mới được thành lập có hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.
- Các bên tham gia liên doanh góp vốn bằng tiền hoặc bằng tài sản vào liên doanh. Phần vốn góp này phải được ghi sổ kế toán và được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán của bên liên doanh là một khoản mục đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
Tài khoản 222 - Vốn góp liên doanh
Bên Nợ | Bên Có |
Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng. | Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng.do không còn quyền đồng kiểm soát |
Số dư Bên Nợ: Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ. | |
42. Đầu tư vào công ty liên kết
1)- Nhà đầu tư được coi là có ảnh hưởng đáng kể
Nhà đầu tư trực tiếp: Nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác thì được coi là có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư nhưng có thoả thuận giữa bên nhận đầu tư và nhà đầu tư về việc nhà đầu tư đó có ảnh hưởng đáng kể thì vẫn được kế toán khoản đầu tư đó theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 07. Trường hợp nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư nhưng có thỏa thuận về việc nhà đầu tư đó không nắm giữ quyền kiểm soát đối với bên nhận đầu tư thì nhà đầu tư phải kế toán khoản đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 07 - “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”.
Nhà đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư nắm giữ gián tiếp thông qua các công ty con từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư thì không phải trình bày khoản đầu tư đó trên báo cáo tài chính riêng của mình, mà chỉ trình bày khoản đầu tư đó trên báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Tài khoản 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Bên Nợ | Bên Có |
Giá gốc khoản đầu tư được mua tăng; | - Giá gốc khoản đầu tư giảm do thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia; - Giá gốc khoản đầu tư giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư; |
Số dư Nợ Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ. | |
43. Đầu tư dài hạn khác
1. Chứng khoán đầu tư dài hạn phải được ghi sổ theo giá gốc (giá thực tế mua chứng khoán) gồm: giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí Ngân hàng...
2. Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư dài hạn bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn. Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn phải theo quy định của chuẩn mực kế toán và cơ chế quản lý tài chính.
3. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại trái phiếu, cổ phiếu đã mua theo thời hạn và đối tác đầu tư, hạch toán theo mệnh giá, giá thực tế mua của cổ phiếu, trái phiếu. Nắm chắc mọi thông tin của thị trường chứng khoán và có quyết định đúng khi đầu tư.
4. Phải tính toán và thanh toán kịp thời mọi khoản lãi về cổ phiếu, trái phiếu khi đến kỳ hạn. Lãi cổ phiếu, trái phiếu được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính hàng năm của doanh nghiệp.
5. Khi cho vay vốn phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay.
6. TK 228 còn phản ánh trường hợp nhà đầu tư mua cổ phiếu của một doanh nghiệp mà chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết.
7. TK 228 còn phản ánh trường hợp nhà đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát nhưng không có đồng kiểm soát mà chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong liên doanh.
Tài khoản 228 - Đầu tư dài hạn khác
Bên Nợ | Bên Có |
- Biến đông tăng của các loại cổ phiếu đầu tư dài hạn hoặc góp vốn mà doanh nghiệp nắm giữ ít hơn 20% quyền biểu quyết ở doanh nghiệp khác. - Biến đông tăng của các loại trái phiếu đầu tư dài hạn của doanh nghiệp - Biến đông tăng của vốn cho vay hoặc đầu tư dài hạn khác của doanh nghiệp | - Biến đông giảm của các loại cổ phiếu đầu tư dài hạn hoặc góp vốn mà doanh nghiệp nắm giữ ít hơn 20% quyền biểu quyết ở doanh nghiệp khác. - Biến đông giảm của các loại trái phiếu đầu tư dài hạn của doanh nghiệp - Biến đông giảm của vốn cho vay hoặc đầu tư dài hạn khác của doanh nghiệp |
Số dư Bên Nợ: - Giá trị hiện có của các loại cổ phiếu đầu tư dài hạn hoặc góp vốn mà doanh nghiệp nắm giữ ít hơn 20% quyền biểu quyết ở doanh nghiệp khác. - Giá trị hiện có của các loại trái phiếu đầu tư dài hạn của doanh nghiệp - Giá trị hiện có của vốn cho vay hoặc đầu tư dài hạn khác của doanh nghiệp | |
44. Doanh thu tài chính
- Thu nhập là lợi tức cho vay do bên đi vay thanh toán.
- Thu nhập về cho thuê tài chính gồm cả số tiền trả theo giá vốn và lợi tức cho thuê do bên đi thuê thanh toán.
- Thu nhập lợi tức cổ phiếu, trái phiếu và chênh lệch giá bán với giá vốn của các chứng khoán bán ra.
- Lợi nhuận nhận được từ chủ liên doanh, chủ công ty liên kết, công ty con mang lại.
- Các khoản chiết khấu thanh toán được nhận từ bên bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lợi tức bên mua thanh toán về mua hàng trả chậm
- Lãi tiền gửi
- Lãi tỷ giá hối đoái
TK 515- DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số thuế phải nộp GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có) - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần vào TK911 - Kết chuyển số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) để xác định kết quả kinh doanh; - Kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài để xác định kết quả kinh doanh. | Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ: - Doanh thu về cổ tức (không kể cổ tức dồn tích), về lợi nhuận góp vốn - Doanh thu về lãi trái phiếu, tín phiếu (không kể trái tức dồn tích) - Thu lãi do bán ngoại tệ - Doanh thu về lãi cho vay - Chiết khấu thanh toán được hưởng - Doanh thu về cho thuê, chuyển nhượng cơ sở hạ tầng - Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch tỷ giá - Doanh thu về chuyển nhượng vốn... - Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính; - Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài vào doanh thu hoạt động tài chính. |
45. Chi phí tài chính
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến bán ra các loại chứng khoán
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt động góp vốn liên doanh, ??u t? văo công ty con, ??u t? văo công ty liín k?t
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt động cho thuê tài chính
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt động cho vay
- Số lợi tức tiền vay phải trả cho bên cho doanh nghiệp cho vay
- Số lợi tức phải trả cho bên cho doanh nghiệp thuê tài sản tài chính
- Thiệt hại do không thu hồi đủ vốn cho thuê, cho vay, kinh doanh chứng khoán, do chênh lệch tỷ gtá ngoại tệ tồn quỹ giảm, do các khoản nợ vay bằng ngoại tệ có tỷ giá tăng...
TK 635 - CHI PHÍ TÀI CHÍNH | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn - Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ - Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ - Dự phóng giảm giá đầu tư chứng khoán - Chi phí chuyển nhượng tài sản tài chính, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ - Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính; - Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính. | - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động tài chính - Phản ánh số kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư để xác định kết quả kinh doanh; - Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) để xác định kết quả kinh doanh. |
46. Thu nhập hoạt động khác
- Thu nhập và nhượng bán, thanh lý TCĐ
- Nhận tiền được nộp phạt
- Nợ khó đòi đã xử lý, nay đã thu lại được
- Nợ vô chủ
- Được hoàn thuế
- Các thu nhập bị bỏ sót trong kế toán
- Các khoản tiền thưởng được nhận không thuộc vào doanh thu
- Thu nhập quà biếu tặng cho doanh nghiệp ...
TK 711- THU NHẬP KHÁC | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác. - Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK911 | Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ: - Thu nhập khác về thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có) - Thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế - Tiền bảo hiểm được accs tổ chức bảo hiểm bồi thường - Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay lại thu được tiền - Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi - Các khoản doanh nghiệp được giảm thuế, hoàn thuế - các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay bị quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện. |
47. Chi phí khác
- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Vi phạm hợp đồng phải chịu nộp phạt
- Nợ khó đòi đã xử lý (ngoài phần dự toán dự phòng, hoặc không phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các chi phí bị bỏ sót trong kế toán
TK 811- CHI PHÍ KHÁC | |
Bên Nợ | Bên Có |
Các khoản chi phí khác phát sinh: - Chi phí thanh lý TSCĐ và giá trị còn lại cuả TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có) - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế - Bị phạt thuế, truy nộp thuế - Các khoản chi phí do kế toán bị nhậm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán - Các khoản chi liên quan đến xử lý thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm - Các khoản chi phí khác | Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK911 |
48. Xác định kết quả kinh doanh
- Tổng hợp toàn bộ các khoản chi, gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
- Tổng hợp toàn bộ các khoản thu (thu nhập thuần), gồm: doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần nội bộ thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Xác định và kết chuyển lãi (lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp) hoặc kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 -Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ | Bên Có |
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ - Chi phí của các hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Số lãi sau thuế về hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ | - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ - Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường - Trị giá vốn hàng bán bị trả lại (số đã kết chuyển vào TK911) - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ |
49. TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
TK 411 - NGUỒN VỐN KINH DOANH TK 4111 – Vốn góp TK 4112- Thặng dư vốn TK 4118- Vốn khác | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn bao gồm cảc việc giảm do nộp trả vốn cho Ngân sách NN, vốn bị điều động cho doanh nghiệp khác - Giải thể, thanh lý doanh nghiệp - Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của Đại hội cổ đông - Mua lại cổ phiếu để huỷ bỏ | - Các chủ sở hữu góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung, bao gồm cả tăng do Ngân sách NN cấp, do nhận vốn điều động từ doanh nghiệp khác đến - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động SXKD - Số Chênh lệch giá phát hành của cổ phiếu > mệnh giá của cổ phiếu - Giá trị quà biếu tặng, viện trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) |
Số dư Bên Có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp | |
TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Phản ánh vốn góp thực tế theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các công ty cổ phần thì vốn góp của các cổ đông là từ phát hành cổ phiếu được ghi theo mệnh giá
TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần: phản ánh số chênh lệch tăng do giá phát hành của cổ phiếu > mệnh giá của cổ phiếu và số chênh lệch tăng, giảm so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần)
TK 4118- Vốn khác: phản ánh vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, hoặc từ các khoản tặng, biếu, tài trợ không hoàn lại, tđánh giá lại tài sản … (nếu được phép)
50. Qũy dự phòng tài chính (TK415)
- Quỹ dự phòng tài chính tăng do trích từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh để lại doanh nghiệp theo chế độ
- Quỹ dự phòng tài chính tăng do những nguyên nhân khác
- Quỹ dự phòng tài chính giảm do doanh nghiệp gặp rủi ro, thua lỗ, thiên tai...
- Quỹ dự phòng tài chính giảm do những nguyên nhân khác, như: bổ sung vốn kinh doanh...
TK 415- QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH | |
Bên Nợ | Bên Có |
Quỹ dự phòng tài chính giảm do: chi tiêu trong toờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro thua lỗ trong kinh doanh, gặp thiên tai hỏa hoạn, địch họa... hoặc bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ | Quỹ dự phòng tài chính tăng do trích từ kết quả sản xuất kinh doanh |
Số dư Bên Có: Quỹ dự phòng tài chính hiện có của doanh nghiệp | |
51. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK413)
Bên Nợ:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá);
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổ dần;
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá) vào doanh thu hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.
Bên Có:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá);
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính;
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn thành đầu tư giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần;
- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.
Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.
Số dư bên Nợ:
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.
Số dư bên Có:
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.
Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 3 Tài khoản cấp hai:
Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB).
Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư).
Tài khoản 4133 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập.
52. Lợi nhuận chưa phân phối
TK 421 - LÃI CHƯA PHÂN PHỐI TK4211- Lãi năm trước TK4212- Lãi năm nay | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Phân phối các khoản lãi | - Số thực lãi về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ - Số tiền lãi cấp dưới nộp lên, - Số lỗ được cấp trên cấp bù - Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh |
Số dư Bên Có: Số lãi chưa phân phối hoặc chưa sử dụng | |
53. Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ khen thưởng và phúc lợi được hình thành từ phần lợi nhuận sản xuất kinh doanh để lại của doanh nghiệp theo chế độ tài chính, theo điều lệ doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi được sử dụng vào mục đích khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi cộng đồng, lợi ích người lao động.
- Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được hình thành ở doanh nghiệp
- Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được chi thường xuyên và chi mua sứam TSCĐ ở doanh nghiệp
54. Kinh phí sự nghiệp
TK 161- CHI SỰ NGHIỆP | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Các khoản chi sự nghiệp thực tế phát sinh - Các khoản chi quản lý dự án phát sinh - Các khoản chi thực hiện dự án phát sinh | - Các khoản chi sự nghiệp không được phê duyệt, phải trang trải bằng nguồn khác - Số chi sự nghiệp được duyệt y quyết toán với nguồn kinh phí sự nghiệp - Số chi quản lý và chi thực hiện dự án được duyệt y quyết toán với nguồn kinh phí dự án |
Số dư Bên Nợ: Các khoản chi phí thuộc các nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã được chi tiêu trong niên độ kế toán nhưng quyết toán chưa được duyệt | |
TK 461 - NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP - Kinh phí sự nghiệp - Kinh phí dự án TK4611- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước TK4612- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay | |
Bên Nợ | Bên Có |
Nguồn kinh phí sự nghiệp giảm do: - Số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp , nguồn kinh phí dự án đã được duyệt quyết toán với nguồn kinh phí sự nghiệp và kinh phí dự án - Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã chi hoạt động đã được duyệt quyết toán | - Số phí kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã nhận của Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên - Các khoản thu sự nghiệp, thu dự án thực tế phát sinh tại đơn vị được bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án |
Số dư Bên Có: Số kinh phí sự nghiệp, dự án đã nhận của Ngân sách hoặc cấp trên nhưng chưa sử dụng hoặc chưa chưa được quyết toán | |
55. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TK 466- NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH TSCĐ | |
Bên Nợ | Bên Có |
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm do: - Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ theo QĐ của cơ quan Nhà nướchoặc cấp có thẩm quyền - Do tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án - Do nhượng bán, thanh lý TSCĐ - Do đánh giá lại giảm giá TSCĐ - Giá trị còn lại của TSCĐ tăng do đánh giá lại | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng do: - Do đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụnghđ sự nghiệp, dự án - Được cấp kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được viện trợ bằng TSCĐ - Do đánh giá lại tăng giá trị còn lại của TSCĐ |
Số dư Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp | |
56. Hệ thống báo cáo tài chính
Theo Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam , hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm bốn báo cáo sau đây:
Bảng cân đối kế toán | Mẫu số B01 - DN |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B02 - DN |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Mẫu số B03 - DN |
Bản thuyết minh báo cáo tài chính | Mẫu số B09 - DN |
65. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” qui định các yêu cầu cần phải tuân thủ khi lập và trình bày báo cáo tài chính như sau:
- Trung thực và hợp lý,
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy.
Trung thực và hợp lý: Báo cáo tài chính phải trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để thoả mãn yêu cầu này, báo cáo tài chính phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chính.
Thích hợp: Báo cáo tài chính phải thích hợp và hữu ích với nhu cầu ra quyết định của những người sử dụng. Thông tin là thích hợp và hữu ích khi chúng giúp người sử dụng để dự báo tương lai hoặc đánh giá những quyết định quá khứ. Tuy nhiên, vì báo cáo tài chính được sử dụng bởi nhiều đối tượng khác nhau, có mối quan tâm và các quyết định khác nhau, do đó yêu cầu thích hợp và hữu ích của báo cáo tài chính được xem xét và qui định trên cơ sở mục tiêu sử dụng chung của báo cáo tài chính.
Đáng tin cậy: Báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin tin cậy cho những người sử dụng để ra quyết định. Để đảm bảo độ tin cậy của thông tin, báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, để đảm bảo tính tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính, báo cáo tài chính phải được trình bày khách quan, không thiên vị, phản ánh đúng sự thực và bản chất kinh tế của các giao dịch phát sinh. Mọi sự xuyên tạc, bóp méo thông tin về các giao dịch kinh tế phát sinh và trình bày thông tin theo ý muốn chủ quan của nhà quản lý doanh nghiệp đều làm suy giảm tính trung thực và khách quan của thông tin trên báo cáo tài chính.
67- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (6) nguyên tắc được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm: (1) hoạt động liên tục, (2) cơ sở dồn tích, (3) nhất quán, (4) trọng yếu và tập hợp, (5) bù trừ, và (6) có thể so sánh.
Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Cơ sở dồn tích: Theo cơ sở dồn tích, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền.
Nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc được một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.
Trọng yếu và tập hợp: Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.
Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu và chi phí chỉ được bù trừ khi được qui định tại một chuẩn mực kế toán cụ thể khác hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu. Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu phải được báo cáo riêng biệt. Việc bù trừ các số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc bảng cân đối kế toán sẽ không cho phép người sử dụng hiểu được các giao dịch hoặc sự kiện được thực hiện và dự tính được các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, ngoại trừ trường hợp việc bù trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện.
Có thể so sánh: Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết để giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính của kỳ hiện tại.
Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này không thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại. Nếu không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện. (Bộ tài chính, 2003)
57. Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (the balance sheet) trình bày thông tin về các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp và nguồn hình thành các nguồn lực này. Mục đích của bảng cân đối kế toán là cung cấp thông tin về tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12.
Bảng cân đối kế toán giúp những người sử dụng báo cáo tài chính trả lời được các dạng câu hỏi như sau:
1. Sức mạnh tài chính tổng thể của doanh nghiệp như thế nào?
2. Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ những nguồn tài chính nào?
3. Tính thanh khoản của doanh nghiệp ra sao?
4. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ không?
5. Tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành công nghiệp như thế nào?
Bảng cân đối kế toán còn có ý nghĩa về mặt pháp lý. Nguồn hình thành tài sản thể hiện nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với các nhà đầu tư, các chủ nợ, Nhà nước.
58. Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn hình thành tài sản (còn gọi là nguồn vốn).
Phần tài sản: liệt kê toàn bộ các tài sản (các nguồn lực minh tế) của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo. Các tài sản được liệt kê theo một trình tự nhất định. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và nhiều nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Canada, các tài sản được liệt kê theo tính thanh khoản giảm dần của tài sản. Tính thanh khoản của một tài sản là khả năng năng chuyển đổi thành tiền của tài sản đó. Tài sản nào có khả năng chuyển đổi thành tiền càng nhanh chóng và dễ dàng thì tính thanh khoản của tài sản đó càng cao.
Phần tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn (còn gọi là tài sản lưu động – current assets) và tài sản dài hạn (còn gọi là tài sản cố định – fixed assets).
Phần nguồn vốn: trình bày các nguồn hình thành tài sản, tức là các nguồn tài chính được sử dụng để đầu tư và mua sắm các tài sản của doanh nghiệp. Nguồn hình thành tài sản bao gồm các khoản nợ phải trả và vốn của chủ sở hữu.
Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ, theo đó doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho các chủ nợ (như ngân hàng, các nhà cung ứng, Nhà nước, người lao động). Nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ phát sinh khi doanh nghiệp vay mượn, mua sắm tài sản và dịch vụ nhưng chưa thanh toán cho các nhà cung ứng, hoặc các giao dịch tương tự. Khi trình bày nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán, nợ phải trả thường được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Một khoản nợ phải trả được xếp vào loại nợ ngắn hạn, khi khoản nợ này được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả nhà cung ứng, thuế phải nộp cho Nhà nước, các khoản phải trả người lao động là những ví dụ về các khoản nợ ngắn hạn. Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài nợ phải trả ngắn hạn được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn như các khoản vay dài hạn, các khoản nợ dài hạn, các khoản phải trả dài hạn đối với nhà cung ứng.
Vốn chủ sở hữu: là phần còn lại trong tài sản sau khi loại trừ các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Nói một cách khác, vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tổng giá trị tài sản và tổng nợ phải trả của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được hình thành từ vốn góp của chủ sở hữu và được bổ sung thêm từ lợi nhuận tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
59. Lập và trình bày bảng cân đối kế toán
1/Nguồn số liệu làm căn cứ:
-Số dư các Tk 0, 1, 2, 3, 4
-Số dư không bù trừ thuộc các TK phản ánh các khoản nợ phải thu và các TK phản ánh nợ phải trả
-Số dư được ghi bằng số âm (*) gồm: Số dư Có của các TK 129, 139, 159, 214, 229, 419... hoặc số dư Nợ các TK 412, 413, 421...
2/ Phương pháp lấy số liệu: xác định trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp (sổ cái), sổ kế toán chi tiết của kỳ lập báo cáo, và bảng cân đối kế toán của kỳ kế toán trước.
60. Ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ là một báo cáo tài chính tổng hợp trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, ví dụ trong một năm tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh liệt kê tất cả các khoản doanh thu, thu nhập mà doanh nghiệp đạt được, các khoản chi phí phát sinh, và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Mục đích chính của báo cáo kết quả kinh doanh là cung cấp cho những người sử dụng báo cáo tài chính thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và kết hợp với các báo cáo tài chính khác như bảng cân đối kế toán, những người sử dụng thông tin như các nhà đầu tư và các chủ nợ có thể trả lời các câu hỏi như:
1. Doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận trong năm nay không và so sánh với kết quả kinh doanh của những năm trước như thế nào?
2. Những hoạt động nào của doanh nghiệp đem lại doanh thu và lợi nhuận cao?
3. Doanh nghiệp có quản lý tốt các chi phí kinh doanh không? So sánh với các năm trước thì thế nào?
4. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp ra sao và so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành công nghiệp thì như thế nào?
61. Phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh
Nguồn số liệu chủ yếu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là sổ cái các tài khoản “doanh thu”, tài khoản “thu nhập”, các tài khoản giảm thu (TK loại 5 và loại 7), các tài khoản “chi phí” (TK loại 6 và loại 8), và tài khoản “xác định kết quả kinh doanh” (loại 9); sổ chi tiết các tài khoản “thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước” (như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp). Ngoài ra, để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này còn phải dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước (dành cho mục đích so sánh).
62. Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cung cấp các thông tin thích hợp về các dòng tiền chi ra (outflows) và dòng tiền thu vào (inflows) trong các hoạt động của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đóng vai trò quan trọng đối với cả những người sử dụng thông tin kế toán bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Báo cáo này cung cấp những thông tin hữu ích để giải đáp các câu hỏi sau đây:
1. Các nguồn tạo ra tiền của doanh nghiệp như thế nào?
2. Tiền của doanh nghiệp được tạo ra nhiều hay ít từ những hoạt động nào?
3. Những hoạt động đầu tư và/hoặc hoạt động tài trợ tài chính nào xảy ra trong kỳ kế toán?
4. Vì sao doanh nghiệp có tính thanh khoản kém, trong khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trong kỳ kế toán?
63. Kết cấu và nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc phân loại dòng lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp thường được phân loại thành ba nhóm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính. Vì vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được cấu tạo gồm ba thành phần chính:
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trình bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh chủ yếu là từ hoạt động bán hàng hoá, thành phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Dòng tiền chi ra cho hoạt động này bao gồm tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, tiền chi trả lương cho người lao động, tiền chi trả lãi vay,...
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư trình bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến các hoạt động mua sắm/đầu tư hoặc nhượng bán/thanh lý các tài sản cố định của doanh nghiệp; các hoạt động đầu tư hoặc cho vày dài hạn. Dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư có thể bao gồm tiền thu vào từ việc nhượng bán hoặc thanh lý các tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tiền thu hồi các khoản đầu tư ở các đơn vị khác, tiền thu được từ lãi vay và cổ tức/lợi nhuận được chia. Dòng tiền chi ra cho hoạt động này bao gồm tiền chi ra để mua sắm các tài sản cố định, bất động sản, tiền chi ra để góp vốn và cho vay.
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Dòng tiền từ hoạt động tài chính trình bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến nguồn vốn của doanh nghiệp. Dòng tiền thu vào từ hoạt động tài chính bao gồm tiền thu được do việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu; tiền thu được từ các khoản vay ngắn hạn hoặ dài hạn. Dòng tiền chi ra từ hoạt động này gồm tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, tiền chi ra để mua lại các cổ phiếu do chính doanh nghiệp phát hành, tiền chi ra để hoàn trả các khoản nợ vay (vốn gốc), chi trả nợ thuê tài chính, và tiền chi trả cổ tức hoặc chia lợi nhuận cho các chủ sở hữu.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét