Phan Đình Ngân
ÔN TẬP |
PHẦN 1. LÝ THUYẾT
1/Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu
- Nguyên vật liệu là một loại đối tượng lao động, công cụ, dụng cụ là một loại tư liệu lao động doanh nghiệp mua sắm, dự trữ để sử dụng vào các hoạt động sản xuất, chế biến, làm dịch vu nhằm tạo nên các sản phẩm, dịch vụ, lao vụû.
- Các loại nguyên vật liệu : - Nguyên liệu, vật liệu chính; - Vật liệu phụ; - Nhiên liệu; - Phụ tùng thay thế; - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
2/ Các phương pháp kê khai hàng tồn kho
+ Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho nguyên liệu vật liệu trên sổ kế toán
+ Kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của nguyên liệu, vật liệu trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của nguyên liệu, vật liệu đã xuất theo công thức:
Trị giá = Tổng trị giá +, - Chênh lệch trị giá tồn
NVL xuất NVL nhập kho cuối kỳ và đầu kỳ
3/ Đánh giá nguyên, vật liệu
+ Trị giá vật liệu mua ngoài: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cờ liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
+ Trị giá nguyên, vật liệu tự chế biến: giá vật liệu xuất chế biến + Chi phí chế biến
+ Trị giá nguyên, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá vật liệu đem đi chế biến + Chi phí chế biến + Chi phí khác
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu nhận vốn góp liên doanh, cổ phần: theo giá chấp thuận của các bên.
- Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thướng;
+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định.
+ Chi phí bán hàng;
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
4/ Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
+ Giá thực tế bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
+ Giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
+ Giá thực tế đích danh
+ Giá thực tế nhập trước, xuất trước
+ Giá thực tế nhập sau, xuất trước
+ Giá thực tế bình quân kỳ trước
+ Giá hạch toán (hệ số chênh lệch)
Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Nguyên liệu, vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên liệu, vật liệu tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Khi xác định hệ số chênh lệch giá, ta có công thức:
Chênh lệch hệ số giá |
Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ |
Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ |
Giá trị hạch toán nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ |
Giá trị hạch toán nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ |
= |
+ |
+ |
- 1 |
Mức điều chỉnh (+, -) Chênh lệch giá xuất kho trong kỳ |
Giá trị hạch toán của nguyên liệu, vật liệu xuất kho trong kỳ |
Chênh lệch hệ số giá |
X |
= |
3.1.2. Tài khoản kế toán
5/ Công cụ dụng cụ và các phương pháp phân bổ CCDC xuất dùng
a/ Công cụ dụng cụ
là những tư liệu lao động, không đủ những tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ.
CCDC thuộc tài sản ngắn hạn có thể tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
Giá trị CCDC xuất dùng có thể được chuyển dịch vào chi phí kinh doanh theo phương pháp phân bổ 1 làn, 2 lần hoặc nhiều lần
b/ Các phương pháp phân bổ giá trị xuất dùng
- Phân bổ 1 lần (100% giá trị xuất dùng) ngay khi xuất dùng
- Phân bổ 2 lần (50% giá trị xuấ dùng lần đầu và 50% giá trị xuất dùng lần thứ hai)
- Phân bổ nhiều lần (mỗi lần phân bổ một phần giá trị xuất dùng, bắt đầu từ khi xuất dùng)
6. Đặc điểm của TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:
(a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:
(b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản.
Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế của tài sản đó.
Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
7. Đặc điểm của TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Nghiên cứu: Là hoạt động tìm kiếm ban đầu và có kế hoạch được tiến hành nhằm đạt được sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới.
Triển khai: Là hoạt động ứng dụng những kết quả nghiên cứu hoặc tri thức khoa học vào một kế hoạch hoặc thiết kế để sản xuất sản phẩm mới hoặc được cải tiến một cách cơ bản trước khi bắt đầu sản xuất hoặc sử dụng mang tính thương mại các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, các quy trình, hệ thống hoặc dịch vụ mới.
Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Khấu hao: Là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ vô hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ vô hình phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh
TSCĐ vô hình phải là tài sản có tính có thể xác định được:
Khả năng kiểm soát: Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình, thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý.
Lợi ích kinh tế trong tương lai:
Lợi ích kinh tế trong tương lai mà TSCĐ vô hình đem lại cho doanh nghiệp có thể bao gồm: Tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử dụng TSCĐ vô hình.
8/ Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
9/ Khấu hao và các phương pháp khấu hao TSCĐ
a/ Khấu hao
là phương pháp chuyển dịch từng phần giá trị TSCĐ vào chi phí kinh doanh thông qua cách thức khấu hao.
Đây là cách thức thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định.
Giá trị khấu hao các TSCĐ là một bộ phận hợp thành giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
b/ Các phương pháp khấu hao, gồm:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng;
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
10/ Tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sứ lao động.
Tiền lương là bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm do lao đọng tạo ra. Nó có thể được coi là yếu tố đầu vào với chức năng là chi phí lao động sống, cũng có thể coi là cấu thành của thu nhập doanh nghiệp.
Tiền lương là bộ phận cấu thành chủ yếu trong thu nhập của người lao động.
Ngoài thu nhập bằng tiền lương, người lao động có thể còn nhận được tiền thưởng theo qui định của doanh nghiệp.
Trong những trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viến mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất… sẽ được hưởng thay lương khoản trợ cấo xã hội góp phần giảm khó khăn trong cuộc sống đó là trợ cấp BHXH.
11/ Các khoản trích theo lương
* Các doanh nghiệp trích, nộp các khoản
a/ kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có) gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp chức vụ bầu cử, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực (nếu có).
b/ Quỹ BHXH: 15%
c/ Quỹ BHYT: 2%
* Người lao động
a/ Quỹ BHXH: 5%
b/ Qũy BHYT: 1%
12. Các hình thức trả lương chủ yếu trong các doanh nghiệp
a. Trả lương theo thời gian
- Theo thời gian giản đơn.
- Theo thời gian có thưởng.
b. Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Theo hình thức này tiền lương của công nhân được xác định theo số lượng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá lương sản phẩm.
Lt = Q x Đg
Trong đó:
Lt : Là tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
Q : Số lượng sản phẩm hợp quy cách
Đg: Đơn giá lương một sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
- Trả lương theo sản phẩm tập thể
+Phương pháp phân chia theo hệ số:
Li = |
å ti x ki |
Lt |
x ti x ki |
Trong đó
Li: Tiền lương của công nhân i
ti: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i
Ki: Hệ số cấp bậc của công nhân.
Lt: tiền lương sản phẩm của cả tổ
Li = |
å ti x Mi |
Lt |
x ti x Mi |
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
- Trả lương theo sản phẩm có phạt có thưởng
Hình thức này gắn với chế độ tiền lương trong sản xuất:
+ Thưởng nâng cao năng suất.
+ Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Thưởng tiết kiệm vật tư (giảm tỷ lệ hàng hỏng).
13. Chi phí và giá thành sản phẩm
- Chi phí Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,... Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính.
- Giá thành một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động để sản xuất, tiêu thụ một đơn vị sản phẩm. Với thành phẩm: Giá thực tế dùng để ghi sổ là giá thành sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Với sản phẩm dở dang: Giá của sản phẩm dở dang được đánh giá theo những phương pháp riêng trên cơ sở kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang thực tế cuối kỳ, đặc điểm về công nghệ và quá trình sản xuất sản phẩm và cấu thành sản phẩm.
14. Phân loại chi phí
Tùy theo mục đích nghiên cứu và phương pháp tính giá thành, chi phí sản xuất cuả đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Theo yếu tố của quá trình sản xuất, gồm: chi phí vật chất và chi phí lao động
- Theo mối quan hệ đến quá trình sản xuất, chi phí gồm: chi phí cơ bản và chi phí không cơ bản.
- Theo mức độ phụ thuộc vào khối lượng sản xuất, gồm: chi phí ổn định và chi phí biến đổi.
- Theo nội dung kinh tế ban đầu, chi phí chia thành các yếu tố chi phí, như tiền lương, BHXH, YT và KPCĐ; nhiên liệu, động lực và năng lượng mua ngoài; vật liệu chính, phụ, công cụ, dụng cụ mua ngoài; khấu hao TSCĐ; chi phí khác bằng tiền
- Theo khoản mục giá thành, chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí quản lý phân xưởng.
- Theo phương pháp phân bổ chi phí, gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
- Theo quan hệ giữa chi phí với các bộ phận cấu thành giá trị sản xuất, gọi chi phí trung gian.
- Theo cách phân bổ dự toán chi phí trước hay sau tác nghiệp đầu tư, chi phí gồm: chi phí trả trước và chi phí phải trả
- Theo quá trình sản xuất, kinh doanh, chi phí gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung
- Theo quan hệ giữa thời điểm đầu tư với thời điểm phát huy hiệu dụng của chi phí, gồm chi phí hiện thời và chi phí tiềm ẩn
- Theo quan hệ giữa chi phí với giá thành, chi phí gồm chi phí trong giá thành, chi phí ngoài giá thành sản phẩm ...
15. Phân loại giá thành
- Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính, giá thành gồm hai loại: giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
- Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập, giá thành gồm hai loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
Đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định. Giới hạn tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm, công đọan sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh doanh...
- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ nhất định đòi hỏi phải xác định chi phí để sản xuất ra một đơn vị hoặc tổng số sản phẩm, công tác, lao vụ dịch vụ trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh, trong một kỳ hạch toán nhất định.
16. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất, ngành sản xuất
- Phương pháp hạch toán chi phí theo khâu công việc, giai đoạn sản xuất
17. Phương pháp tính giá thành
a/ Phương pháp tính trực tiếp (giản đơn)
- Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, một loại sản phẩm, như sản xuất điện, nước đá, đơn đặt hàng
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng tính giá thành sản phẩm
b/ Phương pháp tính hệ số
- Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, cùng sử dụng các yếu tố chi phí nhưng lại cho ra các loại sản phẩm khác nhau và giữa chúng có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất
- Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm
c/ Phương pháp tính tỷ lệ,
- Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, cùng sử dụng các yếu tố chi phí nhưng lại cho ra các loại sản phẩm khác nhau và giữa chúng không có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất
- Đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm
d/ Phương pháp tính loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Thường được áp dụng đối với việc sản xuất có kết quả là cùng sản xuất ra vừa các sản phẩm chính vừa các sản phẩm phụ (sản phẩm song song). Thực chất cũng như là phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ. nhưng khi tính tổng giá thành phải trừ đi giá trị sản phẩm phụ.
- Giá trị sản phẩm phụ thường được xác định theo ước tính, theo giá kế hoạch, giá trị nguyên liệu, vật liệu đầu vào...
- Đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng tính giá thành sản phẩm
e/ Phương pháp tính phân bước:
- Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng không cần tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song)
- Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng phải cần tính cả giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự)
f/ Phương pháp đơn đặt hàng: được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ theo đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng vừa là đối tượng hạch toán chi phí, vừa là đối tượng tính giá thành.
g/ Phương pháp tính kết hợp (liên hợp): Khi cùng 1 qui trình sản xuất, đồng thời tạo ra các loại sản phẩm chính và các loại sản phẩm phụ, đòi hỏi tính giá thành sản phẩm chính thì phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ, sau đó sử dụng phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số để xác định giá thành của từng sản phẩm chính.
18/ Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là là thời kỳ mà bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá.
Độ dài thời gian của một kỳ phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu thông tin quản lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
19. Trình tự (Quy trình) kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp chi phí theo các đối tượng tập hợp chi phí:
- Theo các yếu tố chi phí đầu vào
- Theo khoản mục chi phí
- Theo nơi phát sinh chi phí
- Theo thời kỳ hạch toán
Bước 2: Tổng hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp:
- Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ sản xuất phụ
- Phân bổ (nếu có) chi phí sản xuất chung theo từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
- Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang (nếu có)
- Tính giá thành sản phẩm, công tác lao vụ
Bước 3: Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của sản xuất chính:
- Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, dịch vụ, theo từng nơi sản xuất, theo từng giai đoạn sản xuất, theo từng đơn đặt hàng
- Phân bổ chi phí sản xuất chung theo từng sản phẩm, dịch vụ, theo từng đơn đặt hang… trong từng bộ phận sản xuất, phân xưởng sản xuất
- Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu có)
- Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính teo các giai đoạn, các bước tiến hành…
- Tính giá thành sản phẩm nhập kho, chuyển bán, gửi bán, tiêu thụ tại xưởng, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp.
20. Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang
Có nhiều phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang, như
- theo chi phí nguyên vật liệu chính
- hoặc theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp như thành phẩm,
- theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương,
- theo chi phí định mức…
21 - Thành phẩm, hàng hóa
- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, chế biến do sản xuất chính, sản xuất phụ của doanh nghiệp làm ra hoặc thuê ngoài gia công đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật có thể nhập kho hoặc giao ngay cho khách hàng.
- Hàng hóa là những đối tượng được doanh nghiệp mua và bán trong hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 155- Thành phẩm
Bên Nợ TK155 | Bên Có TK155 |
- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho - Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) | - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) |
Số dư Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ | |
Tài khoản 156- Hàng hóa
Bên Nợ TK156 | Bên Có TK156 |
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (Bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại) - Chi phí thu mua hàng hóa -Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua và chi phí gia công) - Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp KKĐK) | - Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ - Chiết khấu thương mại hàng mua, giảm giá hàng mua được hưởng - Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán - Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp KKĐK) - Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bbaats động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng |
Số dư Bên Nợ:- Trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ - Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ | |
22. Doanh thu BH&CCDV
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và kế toán doanh thu nội bộ được tiến hành như sau:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
23. Các phương thức tiêu thụ sản phẩm:
+ Tiêu thụ trực tiếp
+ Chuyển hàng chờ chấp nhận
+ Bán hàng qua đại lý (ký gửi)
+ Bán hàng trả góp
+ Hàng đổi hàng
...
TK 511- DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TK5111- Doanh thu bán hàng hóa; TK5112- Doanh thu bán các thành phẩm TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK5117-Doanh thu kinh doanh BĐS | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số thuế phải nộp: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh thu - bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ - Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển trong kỳ - Khoản chiết khấu bán hàng thực tế kết chuyển trong kỳ hạch toán - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển trong kỳ - Cuối kỳ, kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá sang TK911 - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911 | - Số doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ - Số đã thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao |
- Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); - Kết chuyển doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. | - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ. |
Tài khoản 5117 dể phản ánh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp. Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư được phản ánh vào tài khoản này bao gồm:
- Doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư là số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo;
- Doanh thu bán bất động sản đầu tư là giá bán của BĐS đầu tư.
- Chứng từ kế toán: Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - Hoá đơn cước vận chuyển - Hoá đơn giám định hàng nhập khẩu - Phiếu mua hàng - Bảng thanh toán hàng đại lý - Thẻ quầy hàng...
24. Giá vốn hàng bán
TK 632 -GIÁ VỐN HÀNG BÁN Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh - Theo phương pháp kê khai thường xuyên | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ, đã cung cấp trong kỳ; - Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào giá trị hàng tồn kho); - Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (sau khi đã trừ đi phần bồi thường); - Chi phí tự xây dựng, tự chế tạo các TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ; - Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết). | - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) do chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ vào bên Nợ TK911. - Trị giá hàng bán bị trả lại |
TK 632 -GIÁ VỐN HÀNG BÁN Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh Về kinh doanh thương mại - Theo phương pháp kiểm kê định kỳ | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ - Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết). | - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) do chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ - Kết chuyển trị giáï vốn của của hàng hóa xuất bán vào bên Nợ TK911 |
TK 632 -GIÁ VỐN HÀNG BÁN Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh Về sản xuất và kinh doanh dịch vụ - Theo phương pháp kiểm kê định kỳ | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, - Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết). - Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc lao vụ dịch vụ dã hoàn thành | - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) do chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK155 - Kết chuyển Giá vốn của của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK911 |
TK 632 -GIÁ VỐN HÀNG BÁN Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ; - Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư; - Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ; - Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ; - Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ. | - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. |
25. Chiết khấu bán hàng
a/ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
b/ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
c/ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
d/ Chiết khấu thanh toán
26 - Chi phí bán hàng
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí dụng cụ, đồ dung
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
27- Chi phí QLDN
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế, phí, lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
28. Thanh toán với người mua
- Tổng số tiền thanh toán mà bên mua đã chấp nhận trả cho doanh nghiệp theo từng hợp đồng mua. Gồm: tiền hàng chưa thuế GTGT và thuế GTGT.
- Tổng số tiền bên mua đã trả trước hoặc đã trả theo hợp đồng
- Các khoản doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua: chiết khấu, giảm giá, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế được khấu trù
TK 131 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số tiền phải thu của khách hàng về vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã giao, lao vụ dã cung cấp và được xác định là tiêu thụ - Số tiền thừa trả lại cho người mua | - Số tiền khách hàng đã trả nợ - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng - Số tiền giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại - Số tiền chiết khấu cho người mua |
Số dư Bên Nợ: Số tiền còn phải thu ở khách hàng | |
29. Các khoản phải thu khác
- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất
- Các khoản cho vay mượn tạm thời
- Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ, về lãi đầu tư tài chính
- Các khoản chi cho sự nghiệp, dự án, đầu tư XDCB phải thu hồi, phải chờ xử lý
- Các khoản tiền gửi vào TK chuyên Thu, chuyên Chi để nhờ đơn vị nhận uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ các loại thuế.
- Các khoản phải thu khác (thu phí, lệ phí, nộp phạt...)....
30. Chi phí trả trước (TK142, 242)
- Chi phí thành lập doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐVH (nghiên cứu, đào tạo, di chuyển, lợi thế thương mại do mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp, quảng cáo...)
- Tiền trả trước về thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ kinh doanh nhiều năm;
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ từ 2 lần trở lên.
- Chi phí SCL các tài sản cố định
- Chi phí mua bảo hiểm (cháy, nổ, phương tiện, tài sản...) và các lệ phí khác liên quan đến nhiều năm;
- Mua TSCĐVH được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp
- Lãi thuê TSCĐ thuê tài chính
31. Phải trả cho người bán (TK331)
- Tiền hàng chưa thuế
- Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Số tiền doanh nghiệp đã trả trước cho người bán, người cung cấp dịch vụ
- Các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng; các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại và các khoản thuế không được hoàn lại theo giá trị hàng mua.
TK 331- PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận thầu về XDCB - Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu nhưng chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ - Số tiền người bán chấp thuận giảm giá số hàng hoặc lao vụ đã giao theo hợp đồng - Số kết chuyển về phần giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán - Chiết khấu mua hàng được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả | - Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ và người nhận thầu về XDCB - Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức |
Số dư Bên Có: - Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu XDCB | |
32. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK333)
TK 333- THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC * TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp; * TK3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt *TK3333- Thuế xuất, nhập khẩu; *TK3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp *TK3335- Thu trên vốn *TK3336- Thuế tài nguyên *TK3337- Thuế nhà đất *TK3338- Các loại thuế khác *TK3339- Phí và Lệ phí và Các khoản phải nộp khác | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp cho Nhà nước | - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước |
Số dư Bên Có: - Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp cho Nhà nước | |
Chi tiết TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp TK33311- Thuế GTGT hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ TK33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ - Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại | - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và hàng hóa dùng để trao đổi, biếu tặng - Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường - Số thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu |
Số dư Bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN | Số dư Bên Có: Thuế GTGT còn phải nộp |
Chi tiết TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại - Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định khi kết thức năm tài chính. | - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp - Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại |
Số dư Bên Nợ - Số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa - Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước được giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước | Số dư Bên Có - Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp - Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước |
33. Tài khoản kế toán: 821, 243 và 347
(1) Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
gồm 2 TK cấp 2: TK 8211 và 8212
Bên Nợ | Bên Có |
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm - Thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại | - Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại. - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành vào Bên Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh |
Không có số dư cuối năm |
Kết cấu TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Bên Nợ | Bên Có |
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm) - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm. - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 –“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có TK 911- “Xác định kết quả” | - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm) - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm) - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 –“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911- “Xác định kết quả” |
Không có số dư cuối năm |
(2) Tài khoản 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Bên Nợ | Bên Có |
Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng | Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm |
- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối kỳ - Điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thu nhập hoãn lại được ghi nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước |
(3) Tài khoản 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Bên Nợ | Bên Có |
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (hoàn nhập) trong kỳ | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ |
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ - Điều chỉnh số dư đầu năm đối với thu nhập hoãn lại phải trả do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước |
34. Phát hành trái phiếu công ty
Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành;
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa;
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa.
Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận.
Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã xác định.
- Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.
- Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.
- Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó.
- Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng.
+ Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ.
+ Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
35. Chi phí phải trả
- Chi phí trích trước về lương nghỉ và các khoản theo lương nghỉ của công nhân trực tiếp
- Chi phí trích trước về sửa chữa tài sản cố định
- Lãi vay tính trước vào chi phí tài chính
TK 335- CHI PHÍ PHẢI TRẢ | |
Bên Nợ | Bên Có |
- Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả (lương nghỉ của công nhân sản xuất, chi phí SCL có thể dự toán, chi phí ngừng sản xuất có thể dự toán, hàng hóa có thể dự tính; chi phí phụ tùng; lãi vay đến kỳ tính lãi...) - Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được hạch toán giảm chi phí kinh doanh. | Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh |
Số dư Bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh. | |
36.. Doanh thu của hợp đồng xây dựng
1) Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;
2) Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy;
a- Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:
+ Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên;
+ Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên;
+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.
- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu. Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:
+ Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng; và
+ Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy.
b- Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng. Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng. Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán. Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:
+ Các cuộc thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;
+ Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
37. Chi phí của hợp đồng xây dựng
1) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm khi có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị xây dựng khi kết thúc hợp đồng...
2) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể:
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng bao gồm chi phí bảo hiểm, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản lý chung trong xây dựng và các chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa quy định trong chuẩn mực chi phí đi vay.
3) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng.
38. Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau
1) Trg hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu;
2) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.
39. Tài khoản 337 – “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
để kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác nhận của hợp đồng xây dựng dở dang.
Hạch toán Tài khoản 337 cần tôn trọng một số quy định sau:
Tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” chỉ áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Tài khoản này không áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
- Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận.
- Căn cứ để ghi vào bên Có TK 337 là hóa đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng. Số tiền ghi trên hóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
Bên Nợ TK 337:
Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang.
Bên Có TK 337:
Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.
Số dư bên Nợ TK 337:
Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.
Số dư bên Có TK 337:
Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét