Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2012

Ôn tập KTTC- Bài tập (1)




Bài số 1


Câu 1


1/Trình bày các bước định khoản trong kế toán


2/Trình bày cấu trúc cơ bản của Sổ Cái tài khoản ?


Câu 2


Một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ,có tài liệu sau: (ĐVT. 1.000đ)

I
Trích số liệu đầu kỳ trên một số TK liên quan, gồm:

*
TK 154- Chi phí SXKD dở dang (Chi phí NVLTT)
         45.000,00
*
TK 155 - Thành phẩm (Sản phẩm"N", số lượng 5000 kg), tổng giá trị
       149.650,00
II
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

1
Mua vật liệu chính chưa thanh toán tiền, chuyển thẳng vào nơi chế biến, giá chưa thuế GTGT 10% là
       155.500,00
2
Xuất kho vật liệu phụ sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá
           2.500,00
3
Mua một TSCĐHH dùng vào nơi chế biến sản phẩm, đã thanh toán bằng tiền gửi, giá gồm cả thuế GTGT 10% là
         69.300,00

theo kế hoạch sử dụng quỹ đầu tư phát triển 50% và nguồn vốn
khấu hao 50%

4
Xuất kho vật liệu chính sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá
       192.500,00
5
Tập hợp lương phải trả cho các đối tượng, gồm:

a
Công nhân trực tiếp chế biến sản phẩm
         40.000,00
b
Cán bộ, Nhân viên quản lý phân xưởng
           9.000,00
c
Nhân viên bán hàng
           4.000,00
d
Cán bộ, Nhân viên quản lý doanh nghiệp
         14.000,00
6
Tính, trích các khoản theo lương vào chi phí theo chế độ

7
Xuất kho công cụ, dụng cụ, loại phân bổ 2 lần, kể từ kỳ này để:

a
Sử dụng trong chế biến
           3.300,00
b
Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
           1.100,00
c
Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
           2.000,00
8
Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH gồm:

a
TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến
           1.700,00
b
TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
              900,00
c
TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
           1.000,00
9
Trích khấu hao TSCĐ, gồm:

a
TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến
         15.965,00
b
TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
           1.500,00
c
TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
           6.000,00
10
Thanh lý TSCĐ đang dùng, nguyên giá
         80.000,00

Giá trị hao mòn lũy kế
         75.000,00

Chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt
              948,00

Thu hồi giá trị thanh lý nhập quỹ tiền mặt
           4.000,00
11
Doanh nghiệp quyết định xóa nợ phải thu của một số khách hàng:


* Tổng giá trị khoản nợ của khách hàng
              140.000,00

* Dự phòng đã lập
               98.000,00
12
Kết quả sản xuất tại Phân xưởng chế biến:

a
Vật liệu chính nhập lại kho, trị giá
         15.750,00
b
Sản phẩm "N" hoàn thành nhập kho, số lượng (Kg)
         11.500,00
c
Số lượng sản phẩm "N" còn dở dang,số lượng (kg)
           4.000,00
13
Xuất bán thành phẩm trong kho,gửi bán, số lượng (kg) là
           4.000,00

Theo hợp đồng: hoa hồng 4% tính trên giá thanh toán;
 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
               41,00
14
Xuất kho, bán trả góp, số lượng spN (kg) là
           2.000,00

Theo hợp đồng: lãi trả chậm 8% tính trên giá trị chưa thanh toán;
 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
               42,00

Số tiền đã thu lần đầu khi giao hàng nhập quỹ là
         23.100,00
15
Chuyển khoản trả nợ vay ngắn hạn, gồm:

a
Tiền gốc vay
       150.000,00
b
Tiền lãi vay
           4.000,00
16
Xuất kho, bán trực tiếp cho khách hàng, số lượng spN (kg) là
           8.000,00

 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
               40,00

Số tiền hàng đã thu bằng tiền mặt 60%, bằng tiền gửi 40%

17
Đại lý tiêu thụ đã thông báo: bán được 3/4 số spN; Sau đó ít ngày, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi sau khi đã trừ hoa hồng đại lý.

18
Doanh nghiệp phải nhập lại kho do khách hàng mua (theo nghiệp vụ 16) từ chối vì sai quy cách. Doanh nghiệp đã chi tiền mặt trả lại cho bên mua. Số lượng spN (kg) là
              200,00
19
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính kỳ này là
         8.500,00

và doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp

20
Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp


Yêu cầu


1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.


2/ Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này








Bài số 2


Câu 1


1/Trình bày mô hình các dạng đối ứng trong kế toán


2/Giải thích cấu tạo của Bảng cân đối tài khoản


Câu 2


Một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ,có tài liệu sau: (ĐVT. 1.000đ)

I
Trích số liệu đầu kỳ trên một số TK liên quan, gồm:

*
TK 154- Chi phí SXKD dở dang (Chi phí NVLTT)
         90.000,00
*
TK 155 - Thành phẩm (Sản phẩm"N", số lượng 5000 kg), tổng giá trị
       299.300,00
II
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

1
Mua vật liệu chính chưa thanh toán tiền, chuyển thẳng vào nơi chế biến, giá chưa thuế GTGT 10% là
       311.000,00
2
Xuất kho vật liệu phụ sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá
           5.000,00
3
Mua một TSCĐHH dùng vào nơi chế biến sản phẩm, đã thanh toán bằng tiền gửi, giá gồm cả thuế GTGT 10% là
       138.600,00

theo kế hoạch sử dụng quỹ đầu tư phát triển 50% và nguồn vốn
khấu hao 50%
                    -  
4
Xuất kho vật liệu chính sử dụng cho chế biến sản phẩm, trị giá
       385.000,00
5
Tập hợp lương phải trả cho các đối tượng, gồm:
                    -  
a
Công nhân trực tiếp chế biến sản phẩm
         80.000,00
b
Cán bộ, Nhân viên quản lý phân xưởng
         18.000,00
c
Nhân viên bán hàng
           8.000,00
d
Cán bộ, Nhân viên quản lý doanh nghiệp
         28.000,00
6
Tính, trích các khoản theo lương vào chi phí theo chế độ
                    -  
7
Xuất kho công cụ, dụng cụ, loại phân bổ 2 lần, kể từ kỳ này để:
                    -  
a
Sử dụng trong chế biến
           6.600,00
b
Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
           2.200,00
c
Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
           4.000,00
8
Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH gồm:
                    -  
a
TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến
           3.400,00
b
TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
           1.800,00
c
TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
           2.000,00
9
Trích khấu hao TSCĐ, gồm:
                    -  
a
TSCĐ đang Sử dụng trong chế biến
         31.930,00
b
TSCĐ đang Sử dụng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
           3.000,00
c
TSCĐ đang Sử dụng trong văn phòng doanh nghiệp
         12.000,00
10
Thanh lý TSCĐ đang dùng, nguyên giá
       160.000,00

Giá trị hao mòn lũy kế
       150.000,00

Chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt
           1.896,00

Thu hồi giá trị thanh lý nhập quỹ tiền mặt
           8.000,00
11
Doanh nghiệp quyết định xóa nợ phải thu của một số khách hàng:
                    -  

* Tổng giá trị khoản nợ của khách hàng
              280.000,00

* Dự phòng đã lập
              196.000,00
12
Kết quả sản xuất tại Phân xưởng chế biến:
                    -  
a
Vật liệu chính nhập lại kho, trị giá
         31.500,00
b
Sản phẩm "N" hoàn thành nhập kho, số lượng (Kg)
         11.500,00
c
Số lượng sản phẩm "N" còn dở dang,số lượng (kg)
           4.000,00
13
Xuất bán thành phẩm trong kho,gửi bán, số lượng (kg) là
           4.000,00

Theo hợp đồng: hoa hồng 4% tính trên giá thanh toán;
 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
               82,00
14
Xuất kho, bán trả góp, số lượng spN (kg) là
           2.000,00

Theo hợp đồng: lãi trả chậm 8% tính trên giá trị chưa thanh toán;
 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
               84,00

Số tiền đã thu lần đầu khi giao hàng nhập quỹ là
         46.200,00
15
Chuyển khoản trả nợ vay ngắn hạn, gồm:
                    -  
a
Tiền gốc vay
       150.000,00
b
Tiền lãi vay
           4.000,00
16
Xuất kho, bán trực tiếp cho khách hàng, số lượng spN (kg) là
           8.000,00

 Giá bán 1kg spN chưa thuế GTGT 10% là
               80,00

Số tiền hàng đã thu bằng tiền mặt 60%, bằng tiền gửi 40%
                    -  
17
Đại lý tiêu thụ đã thông báo: bán được 3/4 số spN; Sau đó ít ngày, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi sau khi đã trừ hoa hồng đại lý.
                    -  
18
Doanh nghiệp phải nhập lại kho do khách hàng mua (theo nghiệp vụ 16) từ chối vì sai quy cách. Doanh nghiệp đã chi tiền mặt trả lại cho bên mua. Số lượng spN (kg) là
              200,00
19
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính kỳ này là
         18.000,00

và doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp
                    -  
20
Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp


Yêu cầu


1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.


2/ Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét