Thứ Sáu, 3 tháng 8, 2012

Kế toán Tài chính - Tiêu thụ hàng hóa (5)

Bµi 16                                                                
       Tại công ty PBH nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu sau: (ĐVT 1.000đ)                                                                                                                   
1
Cho Công ty NPK thuê toà nhà A trong thời hạn 5 năm, với giá thuê chưa thuế GTGT 10% của mỗi tháng là
130.000,00




thời hạn thuê 5 năm





*toà nhà A đang sử dụng có nguyên giá là 
5.600.000,0
1a/N217
5.600.000,00


*Giá trị HMLK là
1.000.000,0
C211

5.600.000,00



1b/N2141
1.000.000,00




C2147

1.000.000,00
2
Công ty PBH đã nhận được tiền ký quỹ của Công ty NPK bằng tiền mặt gồm 50 lượng vàng SJC theo giá thời điểm (1.000 đ/lượng) là
28.000,00




và tiền việt nam về tiền thuê tháng thứ nhất

2a/N1113
1.400.000,00




C344

1.400.000,00



2b/N1111
143.000,00




C5117

130.000,00



C3331

13.000,00
2
Công ty PBH thực hiện hợp đồng đi thuê tài chính và giao dịch cho thuê lại theo phương thức cho thuê hoạt động với nội dung:





Thuê khu đất của công ty X trong thời hạn 5 năm. Kết thức thời hạn sau 5 năm sẽ được chuyển quyền sử dụng đất. Với giá phải trả USD/năm chưa thuế GTGT 10% và phải trả đều hàng năm là
120.000,00




tỷ giá giao dịch
18,30




giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bằng giá trị hợp lý của khu đất
7.920.000,0




theo dự toán, giá trị còn lại đảm bảo thanh toán vào cuối thời hạn thuê là
6.893,33




Bảng tính nợ thuê tài chính theo số nợ gốc phần chưa VAT & lãi thuê 12% nợ gốc của tài sản thuê:








Năm thứ
Nợ gốc (chưa VAT)
Lãi thuê tính theo nợ gốc
Tổng phải trả
Nợ thuê vào cuối năm

1
1.245.600,00
950.400,00
2.196.000,00
6.674.400,00

2
1.395.072,00
800.928,00
2.196.000,00
5.279.328,00

3
1.562.480,64
633.519,36
2.196.000,00
3.716.847,36

4
1.749.978,32
446.021,68
2.196.000,00
1.966.869,04

5
1.966.869,04
236.024,29
2.202.893,33
-

Cộng
7.920.000,00
3.066.893,33
10.986.893,33


2a/Khi nhận và chuyển giao khu đất

2a/ N217
7.920.000,00




C315

1.245.600,00



C342

6.674.400,00







Ngay sau đó chuyển cho công ty XYZ thuê trong 2 năm, tiền thuê mỗi tháng chưa thuế GTGT 10% là 
200.000,00
2b/N1121
220.000,00


Công ty XYZ đã trả tiền qua ngân hàng tiền thuê tháng đầu tiên

C5117

200.000,00



C3331

20.000,00












3
Công ty PBH quyết định chuyển 1 BĐS ĐT sang làm nhà xưởng, theo Nguyên giá BĐS bao gồm:





* Quyền sử dụng đất
3.000.000,0




* Khu nhà xây dựng trên đất
2.000.000,0
3a/N211
2.000.000,00


với giá trị HMLK  (2141)
200.000,00
N213
3.000.000,0




C217

5.000.000,00



3b/N2147
200.000,00




C2141

200.000,00
4
Công ty PBH quyết định bán một tòa nhà đang cho thuê hoạt động cho công ty OPK, được biết:





*Nguyên giá của khu nhà là
8.000.000,0




và quyền sử dụng đất là
2.000.000,0
4a/N344
500.000,00


*Giá trị HMLK là
4.000.000,0
N1121
11.200.000,


*Giá bán chưa thuế GTGT 10% là
10.500.000,
C5117

10.500.000,0

trong đó giá trị quyền sử dụng đất là
3.500.000,0
C3331

700.000,00

*Công ty N đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi đã trừ khoản tiền ký cược cho công ty PBH là
500.000,00
4b/N632
6.000.000,0




N2147
4.000.000,0




C217

10.000.000,0
5
Công ty PBH quyết định đưa cao ốc đang cho công ty OPQ thuê để góp vốn vào công ty liên kết ABC, Được biết:





*Nguyên giá BĐS là
15.000.000,
5a/N223 ABC
15.500.000,


*Giá trị HMLK
3.000.000,0
N2147
3.000.000,0


*Giá trị được thỏa thuận là
15.500.000,
C217

15.000.000,0

*Chi phí tân trang lại khu nhà trước khi bàn giao phát sinh bằng tiền gửi gồm cả thuế GTGT 10% là
165.000,00
C711

3.500.000,00



5b/N635
150.000,00




N133
16.500,00




C1121

165.000,00

Cộng SPS trong kỳ


78.985.444,4
78.985.444,4

      

Bµi 17                                                                
       Nhà thầu DMP, nhận thầu thi công 2 công trình A và B, trong kỳ có tình hình dưới đây (ĐVT 1.000đ)                                                                                                        


Công trình A
C trình B



1/Giá trị dự toán Toàn bộ
2.000.000,0
4.500.000,



2/Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ tập hợp được như sau:





- Chi phí NVL trực tiếp
756.400,00
1.366.400,



- Chi phí nhân công trực tiếp
195.200,00
502.640,00



- Chi phí sử dụng máy thi công
110.000,00
320.000,00



- Chi phí sản xuất chung
98.000,00
170.000,00









3/Chi phí dở dang ĐK
240.000,00
510.000,00








1
Nhận tiền qua ngân hàng ứng trước của các bên giao thầu





* Công trình A
200.000,00
1a/N1121
200.000,00


* Công trình B
500.000,00
C131 (A)

200.000,00



1b/N1121
500.000,00




C131 (B)

500.000,00
2
Các bên giao thầu và nhận thầu thỏa thuận thanh toán theo tiến độ kế hoạch. 





* Công trình A, theo giá chưa thuế GTGT 10% là
1.300.000,0
2a/N131(A)
1.430.000,0


* Công trình B, theo giá chưa thuế GTGT 10% là
2.100.000,0
C337 (A)

1.300.000,00



C3331

130.000,00



2b/N131(A)
2.310.000,0




C337 (B)

2.100.000,00



C3331

210.000,00
3
Nhà thầu DMP đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về sồ tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch cho cả 2 công trình, sau khi đã trừ đi tiền ứng trước của bên giao thầu 







3a/N1121
1.230.000,0




C131(A)

1.230.000,00



3b/N112
1.810.000,0




C131(B)

1.810.000,00
4
Tổng hợp chi phí thi công phát sinh trong kỳ

4a/N154(A)
1.159.600,0




C621

756.400,00



C622

195.200,00



C623

110.000,00



C727

98.000,00









4b/N154(B)
2.359.040,0




C621

1.366.400,00



C622

502.640,00



C623

320.000,00



C727

170.000,00
5
Nhà thầu DMP xác định chi phí công trình dở dang theo tiến độ:





*Công trình A, theo tỷ lệ (%)
40,00
5a/N632(A)
839.760,00


*Công trình B, theo tỷ lệ (%)
60,00
C154(A)

839.760,00

Từ đó xác định giá vốn các công trình A và B

5b/N632(A)
1.147.616,0




C154 (B)

1.147.616,00
5
Cuối kỳ, nhà thầu PBH xác định doanh thu thực hiện tương ứng với phần khối lượng xây lắp hoàn thành trên, đối với công trình A: 1.100.000.000, đối với công trình B: 1.700.000.000

5a/N337(A)
1.090.000,0


*Công trình A
1.090.000,0
C5112(A)

1.090.000,00

*Công trình B
1.640.000,0
5b/N337(B)
1.640.000,0




C5112(B)

1.640.000,00
6
Cuối kỳ, Nhà thầu PBH xác định kết quả kinh doanh, tính lãi gộp, kết chuyển lợi nhuận thuần; phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp





*Phân bổ CPBH
20.000,00
6a/N5112A
1.090.000,0


*Phân bổ CPQLDN
128.000,00
N5112(B)
1.640.000,0


Đồng thời tính thuế TNDN phải nộp theo tỷ lệ
25%
C911

2.730.000,00









6b/N911
2.135.376,0




C632(A)

839.760,00



C632(B)

1.147.616,00



C641

20.000,00



C642

128.000,00









6c/N8211
148.656,00




C3334

148.656,00









6d/N911
594.624,00




C4212

445.968,00



C8211

148.656,00

Cộng SPS trong kỳ


21.324.672,
21.324.672,0

      
Bµi 18                                                                                            -
                                                                                                                               
       Tại công ty HMQ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong có tài liệu sau (ĐVT: 1.000đ):                                                                                                      
1
Công ty HMQ mua toà nhà H chưa thanh toán cho người bán H. giá mua chưa thuế GTGT 10% 
9.000.000,0
1a/N217 H
9.000.000,0


Lệ phí trước bạ phải nộp là
1.800,00
N133
900.000,00


và đã nộp bằng tiền mặt

C331 H

9.900.000,00

Tòa nhà chưa xác định được mục đích sử dụng

1b/N217
1.800,00




C3339

1.800,00



1c/N3339
1.800,00




C1111

1.800,00
2
Công ty HMQ mua một khu đất K với giá 600 lượng vàng SJC





Giá giao dịch
16.800.000,
2a/N2412 K
16.800.000,


Giá trị trong số
16.680.000,
C1113

16.680.000,

*Chi phí môi giới đã trả bằng tiền mặt theo giá chưa thuế GTGT 10%
16.800,00
C515

120.000,00

*Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi đưa vào cho thuế hoạt động thuê ngoài chưa thanh toán cho công ty P gồm cả thuế GTGT 10%
385.000,00
2b/N2412 K
16.800,00




N133
1.680,00




C1111

18.480,00



2c/N2412 K
350.000,00




N133
35.000,00




C331 P

385.000,00
3
Sau khi hoàn thành công trình K, Công ty HMQ đã tiến hành cho công ty HIK thuê theo thời gian 5 năm, với giá thuê mỗi tháng chưa thuế GTGT 10% là
400.000,00




Công ty HMQ đã thu tiền thuê trong 3 tháng bằng tiền gửi

3a/N217 K
17.166.800,


và nhận tiền ký quỹ bằng tiền gửi USD, số lượng là 40.000, theo tỷ giá
18,50
C2412 K

17.166.800,



3b/N1121
1.320.000,0




C3387

1.200.000,0



C3331

120.000,00



3d/N1112
740.000,00




C344

740.000,00



3d/N007
40 000 USD




3e/N3387
400.000,00




C5117

400.000,00
4
Công ty HMQ chuyển khoản thanh toán nợ cho khách hàng (nghiệp vụ 1 và nghiệp vụ 2) sau khi được hưởng chiết khấu 0,5%





và hưởng giảm giá cho các BĐS 0,5% theo tổng giá trị thanh toán

4/N331 (H+P)
10.285.000,




C217 H

49.500,00



C217 K

1.925,00



C515

51.425,00



C1121

10.182.150,
5
Công ty HMQ chuyển văn phòng để cho công ty LPK thuế, thời hạn 12 tháng, với nội dung:





*Chi phí tân trang trước khi cho thuế phát sinh bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 10% là
220.000,00
5a/N217
2.500.000,0


*Giá trị cho thuế hàng tháng chưa thuế GTGT 10% là
250.000,00
C211

2.500.000,0

*Nguyên giá của Văn phòng là
2.500.000,0
5b/N2141
500.000,00


*Giá trị HMLK của Văn phòng là
500.000,00
C2147

500.000,00

* Công ty LPK đã chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán tiền thuê tháng thứ nhất

5c/N632
200.000,00




N133
20.000,00




C1111

220.000,00



5d/N1121
275.000,00




C5117

250.000,00



C3331

25.000,00
6
Công ty HMQ quyết định chuyển mục đích sử dụng Khu cao ốc đang cho công ty NPK thuê hoạt động để bán.

6a/N1567 NPK
8.000.000,0


Được biết: nguyên giá Khu cao ốc là
12.000.000,
N2147
4.000.000,0


Giá trị HMLK là
4.000.000,0
C217 NPK

12.000.000,

Chi phí phát sinh để sửa chữa trước khi bán gồm: tiền mặt 60.000, vật liệu 40.000, tiền lương 15.000 và các khoản theo lương 22%

6b/N154
118.300,00




C1111

60.000,00



C152

40.000,00



C334

15.000,00



C338

3.300,00



6c/N217 NPK
118.300,00




C154

118.300,00






7
Công ty HMQ đã thiết lập hợp đồng cho công ty MNO thuê hoạt động khu nhà H, kỳ hạn 6 năm (đã ghi nhận giá trị ở nghiệp vụ 1), với nội dung: 





*Giá trị cho thuê hàng tháng chưa thuế GTGT 10% là
175.000,00
7a/N1113
2.092.500,0


*Công ty MNO đã ký quỹ bằng tiền mặt với 75 lạng vàng SJC theo giá 1 lượng là
27.900,00
C344

2.092.500,0

*Công ty MNO đã trả bằng tiền gửi tháng đầu tiên

7b/N1121
192.500,00




C5117

175.000,00



C3331

17.500,00
8
Công ty HMQ tập hợp chi phí phát sinh và trích khấu hao các BĐSĐT trong tháng:





*Khấu hao BĐS
400.000,00




*Chi tiền mặt
20.000,00




*Chi vật liệu
10.000,00




*Chi dịch vụ chưa thuế GTGT 10%
33.000,00
8/N632
490.500,00


*Tính lương nhân viên
25.000,00
N133
3.000,00


*Trích các khoản theo lương 22%
5.500,00
C2147

400.000,00



C1111

20.000,00



C152

10.000,00



C331

33.000,00



C334

25.000,00



C338

5.500,00
9
Công ty HMQ xác định lợi nhuận gộp từ kinh doanh BĐSĐT





*Tổng doanh thu
825.000,00




*Tổng giá vốn và chi phí
690.500,00




*Lợi nhuận gộp
134.500,00




Cộng SPS trong kỳ


75.528.980,
75.528.980,







      
Bµi 19                                                                
       Công ty xây lắp PMD thi công công trình N bao gồm 3 hạng mục công trình N1, N2 và N3                                                                                                   

*Việc thanh toán với bên giao thầu tính theo khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thực tế theo từng hạng mục công trình,

*Việc thực hiện việc máy thi công không tổ chức kế toán riêng.

* Số dư đầu kỳ trên TK 154 - công trình N1 là (1.000đ) 500.000,00

*Nhận trước tiền của Giao thầu M về Công trình N1 trên TK 131 (M) là 250.000,00

Trong kỳ, phát sinh các nghiệp vụ dưới đây:




1
Tổng hợp PXK vật liệu thi công công trình N





*Tại HM N1
300.000,00
1/N621 N1
300.000,00


*Tại HM N2
400.000,00
N621 N2
400.000,00


*Tại HM N3
500.000,00
N621 N3
500.000,00




C152

1.200.000,00
2
Mua vật liệu chưa thanh toán ở Công ty P, chuyển đến chân các HMCT, giá mua chưa thuế GTGT 10%





*Tại HM N1
500.000,00
2/N621 N1
500.000,00


*Tại HM N2
600.000,00
N621 N2
600.000,00


*Tại HM N3
700.000,00
N621 N3
700.000,00




N133
180.000,00




C331 P

1.980.000,00
3
Xuất CCDC trong kho, loại phân bổ 2 lần, trên 12 tháng
40.000,00






3a/N242
40.000,00




C153

40.000,00









3b/N627 N
20.000,00




C242

20.000,00
4
Xuất dụng cụ, đồ dùng bảo hộ lao động trong kho, loại phân bổ 2 lần, trong năm
19.000,00






4a/N142
19.000,00




C153

19.000,00









4b/N627 N
9.500,00




C142

9.500,00
5
Xuất kho nhiên liệu sử dụng cho đội máy thi công Q
90.000,00






5/N623
90.000,00




C152

90.000,00
6
Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công





*Tại HM N1
160.000,00
6/N622 N1
160.000,00


*Tại HM N2
200.000,00
N622 N2
200.000,00


*Tại HM N3
240.000,00
N622 N3
240.000,00




C334

600.000,00
7
Tính lương phải trả cho công nhân phục vụ thi công
36.000,00






7/N627
36.000,00




C334

36.000,00
8
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý điều hành công trường
70.000,00






8/N627
70.000,00




C334

70.000,00
9
Tính lương phải trả cho công nhân điều khiển MTC
25.000,00






9/N623
25.000,00




C334

25.000,00
10
Trích các khoản BHXH 16%+BHYT 3%+KPCĐ 2%+BHTN 1% theo lương







10/N627
160.820,00




C3382

14.620,00



C3383

116.960,00



C3384

21.930,00



C3389

7.310,00
11
Trích khấu hao MTC
25.000,00






11/N623
25.000,00




C214

25.000,00
12
Trích khấu hao TSCĐ phục vụ công trường
19.080,00






12/N627
19.080,00




C214

19.080,00
13
Dịch vụ thuê ngoài chưa thanh toán giá mua gồm cả thuế GTGT 10% để





*Phục vụ công trường
25.300,00
13/N627
23.000,00


*Phục vụ xe máy thi công
16.500,00
N623
15.000,00




N133
3.800,00




C331

41.800,00
14
Thuê ngoài một số ca máy để thi công, giá mua chưa thuế GTGT 10%
28.000,00






14/N623
28.000,00




N133
2.800,00




C331

30.800,00
15
Chi phí bằng tiền mặt theo hóa đơn gồm cả thuế GTGT 10% để





*Phục vụ công trường
16.500,00
15/N627
15.000,00


*Phục vụ xe máy thi công
3.300,00
N623
3.000,00




N133
1.800,00




C331

19.800,00
16
Thanh toán tạm ứng cho một đội thi công thepo phương thức nhận khoán, gồm





*Mua vật liệu chuyển thẳng đến HMCT N1, giá chưa thuế GTGT 10%
120.000,00
16/N621 N1
120.000,00


*Tính lương phải trả cho công nhân xây lắp HMCT N1
20.000,00
N622 N1
20.000,00




N133
12.000,00




C141

152.000,00
17
Phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các HMCT N1, N2, N3 theo tiêu thức số lượng ca máy sử dụng





>Tổng hợp số ca máy sử dụng





*Tại HMCT N1
30,00




*Tại HMCT N2
50,00
17/N154 N1
44.640,00


*Tại HMCT N3
45,00
N154 N2
74.400,00


>Tổng chi phí sử dụng MTC
186.000,00
N154 N3
66.960,00


>Tổng số ca MTC
125,00
C623

186.000,00
18
Phân bổ chi phí SXC cho các HMCT N1, N2, N3 theo tiêu thức Chi phí nhân công trực tiếp





>Tổng hợp CPNCTT
620.000,00




*Tại HMCT N1
180.000,00
18/N154 N1
102.600,00


*Tại HMCT N2
200.000,00
N154 N2
114.000,00


*Tại HMCT N3
240.000,00
N154 N3
136.800,00


>Tổng chi phí SXC
353.400,00
C627

353.400,00
20
Kiểm kê vật liệu đã đưa vào chân công trình:





*Kỳ trước còn thừa của HMCT N1
24.000,00
20a/N621 N1
24.000,00


*Kỳ này còn thừa ở HMCT N3
30.000,00
C152

24.000,00



20b/N621 N3
(30.000,00)




C152

(30.000,00)
21
Cuối kỳ, tổng hợp chi phí trực tiếp







21a/N154 N1
1.124.000,0




C621 N1

944.000,00



C622 N1

180.000,00



21b/N154 N2
1.200.000,0




C621 N2

1.000.000,00



C622 N2

200.000,00



21c/N154 N3
1.410.000,0




C621 N3

1.170.000,00



C622 N3

240.000,00
22
Cuối kỳ, Công ty xây lắp PMD đã hoàn thành bàn giao toàn bộ HMCT N1cho bên giao thầu M





*Theo giá dự toán HMCT N1 của hợp đồng gồm cả thuế GTGT 10%
2.200.000,0




*Nhà giao thầu M đã chuyển khoản thanh toán ngay 70% giá trị hợp đồng sau khi đã tính trừ số ứng trước





*Công ty PMD tiến hành xác định kết quả - Lợi nhuận gộp của HMCT N1







22a/N131 M
2.200.000,0




C5112 N1

2.000.000,00



C3331

200.000,00



22b/N1121
1.290.000,




C131 M

1.290.000,00



22c/N632 N1
1.771.240,0




C154 N1

1.771.240,00



22d/N5112 N1
2.000.000,0




C911 N1

2.000.000,00



22e/N911 N1
1.771.240,0




C632 N1

1.771.240,00
23
Công ty PMD đã nhận được tiền thanh toán qua Ngân hàng của Bên giao thầu M, với nội dung





*Giữ lại 5% giá trị công trình để bảo hành

23/N1121
594.000,00


*Trích thưởng 2% giá trị công trình do đảm bảo thời gian quy định theo hợp đồng

C131 (M)

550.000,00

*Số còn lại đã nhận bằng chuyển khoản

C5112

44.000,00

Cộng SPS trong kỳ


18.432.680,
18.432.680,0






Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét