Thứ Sáu, 3 tháng 8, 2012

Kế toán Tài chính - Tiêu thụ hàng hóa (4)




Bài 10

Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tỷ giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước. Ngoại tệ gởi ngân hàng tồn đầu kỳ 2.000USD. Tỷ giá ghi sổ: 18.7 (1000 VND/USD). Phải thu ở khách hàng N số lượng 5500 USD, theo tỷ giá 18,8; Các TK khác có số dư hợp lý. ĐVT: 1.000đ
1
Xuất khẩu lô hàng bán chưa thu tiền, giá trị (USD)
6.000,00




Tỷ giá giao dịch thực tế (1000VND/USD)
18,80
1/N131
112.800,00




C511

112.800,00
2
Nhận giấy báo Có ngân hàng thu được nợ ở Nghiệp vụ 1, nội dung:

2a/N1122
112.543,60


* Gửi vào TK tiền gửi  (USD)
5.980,00
N641
376,40


*Thanh toán phí ngân hàng (USD)
20,00
C515

120,00

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,82
C131

112.800,00



2b/N007
5 980

3
Bán ngoại tệ tại ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, số lượng.
3.300,00
3a/N1111
62.073,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,81
C515

2.089,00



C1122

59.984,00



3b/C007

3 200
4
Nhập khẩu một TSCĐHH đã thanh toán qua ngân hàng trị giá (USD)
1.200,00
4a/N211
22.596,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,83
C1122

22.584,00



C515

12,00



4b/C007

1 200
5
Rút TGNH tiền Việt Nam mua chuyển khoản, số lượng USD
2.500,00
5a/N1122
47.075,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,83
C1121

47.075,00



5b/N007
2 500

6
Chuyển khoản để ký quỹ mở L/C nhập khẩu, số lượng (USD)
2.000,00
6a/N144
37.680,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,84
C1122

37.640,00



C515

40,00



6b/C007

2 000
7
Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu chưa thanh toán, trị giá (USD)
2.000,00
7/N156
37.700,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,85
C331

37.700,00
8
Thanh toán bằng L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7

8a/N331
37.700,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,85
C144

37.680,00



C515

20,00
9
Nhập khẩu hàng hoá trị giá chưa thanh toán tiền, trị giá (USD)
3.000,00
9/N156
56.520,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,84
C331

56.520,00
10
Xuất khẩu lô hàng chưa thu tiền, trị giá (USD).
2.200,00
10/N131
41.470,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,85
C511

41.470,00
11
Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn)

11a/N1122
97,40


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,85
N131
275,00




C4131

372,40



12b/N4131
30,00




C331

30,00

Cộng SPS trong kỳ


568.936,40
568.936,40











Bµi 11

Trong tháng phát sinh:




1
Chuyển khoản mua ngoại tệ gửi ở NH, sau đó làm thủ tục ký quỹ mở L/C để nhập hàng hóa A trị giá (USD)
10.000,00
1a/N1122
185.000,00


*Theo TGmua (1000VND/USD)
18,50
C1121

185.000,00

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,48
1b/N007
10 000




1c/N144
184.800,00




N635
200,00




C1122

185.000,00



1d/C007

10 000
2
Nhập kho hàng hoá A trị giá (USD)
10.000,00
2a/N156 A
184.600,00


thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa thanh toán.

C331

184.600,00

Chi phí nhập hàng 2.000 và thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.

2b/N156
9.230,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,46
C3333

9.230,00



2c/N133
19.383,00




C33312

19.383,00



2d/N156
2.000,00




N133
200,00




C1111

2.200,00
3
Nhận giấy báo Nợ đã thanh toán tiền hàng nhập khẩu lô hàng A bằng tiền ký quỹ và nộp các khoản thuế bằng VND.

3a/N331
184.600,00




N635
200,00




C144

184.800,00



3b/N3333
9.230,00




N33312
19.383,00




C1121

28.613,00
4
Xuất bán toàn bộ lô hàng hoá A, chưa thu tiền giá bán chưa thuế 10% là
254.500,00
4a/N131
279.950,00


Sau đó Khách hàng chuyển khoản trả nợ số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% giá bán chưa thuế GTGT.

C511

254.500,00

Phí vận chuyển chưa thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.
400,00
C3331

25.450,00



4b/N632
195.830,00




C156

195.830,00



4c/N1121
277.150,50




N635
2.799,50




C131

279.950,00



4d/N641
400,00




N133
40,00




C1111

440,00
5
Nhận nhập khẩu uỷ thác cho Công ty M.





Theo Giấy báo Có, nhạn của công ty M (USD)
15.000,00
5a/N1122
279.000,00


Nhận nhập khẩu uỷ thác cho Công ty M.

C131 (M)

279.000,00

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,60
5b/N007
15 000


Sau đó chuyển trả trước cho bên xuất khẩu (USD)
15.000,00
5c/N331 (NXK)
279.300,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,62
C1122

279.000,00



C515

300,00



5d/C007

15 000
6
Doanh nghiệp nhận hàng là 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho công ty M, giá mua ( USD)
20.000,00
6a/N131 (M)
379.602,00


thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán

N635
450,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,63
C331 (NXK)

372.600,00

- Nhận hàng – 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho DN X, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, TGTT 17.600 VND/USD.

C3333

7.452,00



6b/N131 (M)
38.005,20




C33312

38.005,20
7
Doanh nghiệp nhận giấy báo có của công ty M chuyển tiếp để trả nợ cho nhà XK (USD)
5.000,00
7a/N1122
93.200,00


và phí uỷ thác chưa thuế GTGT 10%,là
120,00
C131 M

93.150,00

cùng với toàn bộ tiền VND để nộp thuế các loại

C515

50,00

Đồng thời, doanh nghiệp cũng nhận giấy báo Nợ thanh toán tiền hàng cho Nhà XK

7b/N1122
2.460,48


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,64
C511

2.236,80



C3331

223,68

6. Nhận giấy báo có X chuyển tiếp 10.000 USD để trả nợ người bán + phí uỷ thác 100 USD + thuế GTGT 10%, và tiền VND để nộp thuế, TGTT 17.620 VND/USD. Cty P đã làm thủ tục thanh toán cho người bán nước ngoài: nhận giấy báo nợ NH, TGTT 17.540 VND/USD.

7c/N007
5 120




7d/N1121
45.457,20




C131 (M)

45.457,20



7e/N3333
7.452,00




N33312
38.005,20




C1121

45.457,20



7f/N331 (NXK)
93.300,00




C1122

93.200,00



C515

100,00



7g/C007
5 000


Cộng SPS trong kỳ


2.811.228,08
2.811.228,08
Bµi 12
1
Công ty N xuất khẩu trực tiếp lô hàng hóa, giá xuất kho
300.000,0
1a/N632
300.000,00


hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu, giá bán (USD/FOB.HCM)
20.000,00
C156

300.000,00

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,60
1b/N131 (NNK)
372.000,00


thuế XK
2%
C511

372.000,00



1c/N511
7.440,00




C3333

7.440,00
2
Công ty N gởi hàng hóa nhờ công ty M xuất ủy thác, giá xuất kho
200.000,00




công ty M, đã nhận hàng nhưng hàng còn chờ tại cảng, hợp đồng theo giá bán (USD/FOB.HCM,)
15.000,00
2/N157
200.000,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,62
C156

200.000,00









2/N003
15 000 USD

3
Công ty N nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc thu tiền của khách hàng ở nghiệp vụ 1, nội dung:





*Thu tiền khách hàng qua ngân hàng (USD)
20.000,00
3a/N1122
370.152,90


Trừ phí ngân hàng  chưa thuế GTGT 10% (USD)
100,00
C131 (NXK)

369.954,00

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,61
C515

198,90



3b/N641
1.861,00




N133
186,10




C131 (NXK)

2.046,00



C515

1,10



3c/N007
19 890

4
Công ty M chi tiền mặt (VND) để làm thủ tục xuất khẩu ủy thác (nghiệp vụ 2)
1.200,00




và rút TGNH (VND) để nộp thuế xuất khẩu thay cho công ty N
5.596,00
4a/N331 (N)
5.586,00


Hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu

C3388

5.586,00

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,63
4b/N3388
5.586,00


☻Hạch toán tại Công ty M (Đơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác):

C1121

5.586,00



4c/N331 (N)
1.200,00




C1111

1.200,00



4d/N131 (NNK)
279.300,00




C331 (N)

279.300,00



4e/C003
15 000 USD


☻Hạch toán tại Công ty N (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):







4a/N131 (M)
279.300,00




C511

279.300,00



4b/N511
5.586,00




C3333

5.586,00



4c/N641
1.200,00




N3333
5.586,00




C131 (M)

6.786,00



4d/N632
200.000,00




C157

200.000,00
5
Công ty M nhận được giấy báo ngân hàng về xuất ủy thác cho N, nội dung:





Thu tiền khách hàng (NNK) (USD)
15.000,00
5a/N1122
278.220,42


Trừ phí ngân hàng (công ty N chịu) chưa thuế GTGT 10%
60,00
N331 (N)
1.117,80


Ghi tăng TGNH công ty M (USD)
14.934,00
N133
111,78


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,63
C131 (NNK)

279.300,00

☻Hạch toán tại Công ty M (Đơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác):

C515

150,00



5b/N007
14 934

6
Công ty M và công ty N đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng:





*Công ty M chuyển ngoại tệ (USD)
14.934,00
6a/N331 (N)
279.300,00


sau khi trừ phí ngân hàng (Cty M xuất lại HĐơn chi phí cho công ty N)

N635
150,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,62
C1122

278.220,42

☻Hạch toán tại Công ty M (Đơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác):

C33311

111,78

(15000X18,62)

C331 (N)

1.117,80

(14934X18,63)

6b/C007

14 934

(10%X60X18,63)

6c/N1121
6.786,00


(60X18,63)

C331 (N)

6.786,00

6.796,00
6d/N1121
1.229,58


và tiền hoa hồng ủy thác xuất 40USD quy ra đồng VN TGGD : 18,63 (1 000 VND/USD), thuế suất GTGT hoa hồng 10%.

C511

1.117,80

Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.

C33311

111,78

Cộng SPS trong kỳ


2.601.899,58
2.601.899,58






         Bµi 13                                 
       Công ty NDP kế toán HTK theo KKTX, kê khai và nộp thuế GTGT khấu trừ. Số dư đầu tháng 12/00 của một sô tài khoản liên quan như sau:                                                                  

>TK1122
8000 USD X18,70


>TK131 (Công ty X, Dư Có)
2000 USD X18,68


>TK131 (Công ty Y, Dư Nợ trong 3 tháng)
4000 USD X18,69


>TK331 (Công ty Z, Dư Có) (1.000đ)
60.000,00


>TK311
6000 USD X18,68


>TK341
15000 USD X18,65


tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước.





Trong tháng 12/00 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:




1
Công ty XYZ  xuất kho hàng hóa bán cho công ty X, theo giá XK là
53.798,4




với giá thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% (USD)
3.630,00
1a/N632
53.798,40


Công ty X đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

C156

53.798,40

*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,71
1b/N131(X)
67.857,30


18,68*2000+(3630-2000)*18,71

N635
60,00




C511

61.743,00



C3331

6.174,30
2
Công ty Y thanh toán số ngoại tệ còn nợ bằng TGNH.





*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,71






2a/N1122
74.840,00




C131 (Y)

74.760,00



C515

80,00



2b/N007
4 000

3
Công ty thanh toán khoản nợ cho Công ty Z  bằng TGNH (USD) là
3.000,00




số còn lại bằng VND

3a/N331(Z)
60.000,00


*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,72
C1122

56.100,00



C515

60,00

(3000X18,70)(NT-XT)

C1121

3.840,00



3b/C007
3 000

4
Công ty NDP điều chỉnh số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ  và xử lý chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh.





*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,72
4a/N1122
140,00




C4131

140,00



4b/N131
-




C4131

-



4c/N4131
240,00




C311

240,00



4d/N4131
1.050,00




C341

1.050,00



4e/N4131
-




C331

-



4f/N635
1.150,00




C4131

1.150,00

Cộng SPS trong kỳ


259.135,7
259.135,7






            Bµi 14  
                                                                                           
      Công ty VAD có 2 chi nhánh A và B kinh doanh có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ (tỷ lệ 10%). Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau: (ĐVT 1.000đ)                                                                           
1
Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho Chi nhánh A   500.000,00

Và Công ty cấp vốn cho Chi nhánh B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá     700.000,00

đã hao mòn   70.000,00

> Kế toán tại công ty VAD:







a/N1361A
500.000,00




C1111

500.000,00



b/N1361B
630.000,00




N214
70.000,00




C211

700.000,00

> Kế toán tại Chi nhánh A:







N1111
500.000,00




C411

500.000,00

> Kế toán tại Chi nhánh B:







N211
700.000,00




C214

70.000,00



C411

630.000,00
2
Công ty VAD lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" cho Chi nhánh A, giá hàng giá xuất kho
150.000,00




giá bán nội bộ chưa thuế
170.000,00




> Kế toán tại công ty VAD:

N157
150.000,00




C156

150.000,00







> Kế toán tại Chi nhánh A:

N156
170.000,00




C336 (VAD)

170.000,00






3
Công ty VAD trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về mua CCDC cho Chi nhánh B theo giá mua chưa thuế GTGT 10%
80.000,00




bằng tiền gửi





> Kế toán tại công ty VAD:

N1368(B)
88.000,00




C1121

88.000,00







> Kế toán tại Chi nhánh B:

N331
88.000,00




C336 (VAD)

88.000,00






4
Theo lệnh công ty VAD, Chi nhánh A chuyển cho Chi nhánh B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn
100.000,00




giá xuất kho
82.000,00










> Kế toán tại Chi nhánh A:

a/N1368(VAD)
110.000,00




C512

100.000,00



C3331

10.000,00



b/N632
82.000,00




C156

82.000,00







> Kế toán tại Chi nhánh B:

N156
100.000,00




N133
10.000,00




C336 (VAD)

110.000,00


Có TK 336(Cty)


> Kế toán tại công ty VAD:

N1368(B)
110.000,00




C336 (A)

110.000,00












5
Chi nhánh B chuyển khoản trả Vốn khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty VAD
50.000,00




> Kế toán tại Chi nhánh B:

N411
50.000,00




C1121

50.000,00







> Kế toán tại công ty VAD:

N1121
50.000,00




C1361(B)

50.000,00












6
Chi nhánh A bán hết hàng (nhận ở nghiệp vụ 2) thu bằng tiền gửi, theo giá bán gồm cả thuế GTGT 10%
187.000,00










> Kế toán tại Chi nhánh A:

a/N1121
187.000,00




C511

170.000,00



C3331

17.000,00



b/N632
170.000,00




C156

170.000,00
7
Chi nhánh A lập bảng kê hàng bán (nhận ở nghiệp vụ 2) gởi công ty VAD và công ty VAD đã lập hoá đơn gởi Chi nhánh A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.





> Kế toán tại công ty VAD:







a/N1368(A)
187.000,00




C512

170.000,00



C3331

17.000,00



b/N632
150.000,00




C157

150.000,00

> Kế toán tại Chi nhánh A:







N133
17.000,00




C632

17.000,00

Cộng SPS trong kỳ


4.119.000,
4.119.000,
     
Bµi 15                                                                      
      Công ty PVH nhận ủy thác nhập hàng cho Công ty thương mại A hoa hồng ủy thác 2%/giá trị hàng thực nhập và thuế GTGT khấu trừ tính 10%. Các chi phí và thuế trong quá trình nhập khẩu công ty PVH chi trả hộ, sau đó thu lại từ Công ty A. Công ty PVH còn tồn 4.000 USD bằng TGNH, TG ghi sổ: 18.500 VND/USD. Tỷ giá xuất theo phương pháp NT-XT (ĐVT 1.000)                                                                                           
1
Công ty A ứng trước tiền cho công ty PVH bằng tiền mặt
93.000,00




Qui ra ngoại tệ (USD)
5.000,00




Công ty PVH dùng tiền mặt mua ngoại tệ gửi trực tiếp vào ngân hàng để mở L/C nhập khẩu hàng trị giá 5.000 USD. TGGD: 18,6 (1000VND/USD).





>Tại Công ty nhận ủy thác PVH

1a/N1111
93.000,00




C131(A)

93.000,00



1b/N144
93.000,00




C1111

93.000,00

>Tại Công ty thương mại A







1/N331(PVH)
93.000,00




C1111

93.000,00
2
Công ty PVH đã nhập hàng và giao thẳng cho Công ty thương mại A tại cảng trị giá  (USD)
5.000,00




đã nộp hộ thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% bằng tiền gửi





và chi hộ cho Công ty A bằng tiền mặt về tiền vận chuyển hàng hóa
330,00




*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,64




>Tại Công ty nhận ủy thác PVH





5000x18,70+4660+9786

2a/N131(A)
107.446,00




N635
200,00




C331(NXK)

93.200,00



C3333

4.660,00



C33312

9.786,00



2b/N3333
4.660,00




N33312
9.786,00




C1121

14.446,00



2c/N131(A)
330,00




C1111

330,00

>Tại Công ty thương mại A





5000x18,64+4660+9786+330/1,1

2/N156
98.160,00




N133
9.816,00


5000x18,60+4660+9786+330

C331(PVH)

107.776,00



C515

200,00






4
Công ty PVH nhận giấy báo Nợ Ngân hàng thanh toán cho NXK theo phương thức L/C (USD)
5.000,00




trả hộ phí ngân hàng cho công ty thương mại A (USD)
75,00




*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,65




>Tại Công ty nhận ủy thác PVH





5000x18,64

4a/N331(NXK)
93.200,00




C144

93.000,00



C515

200,00



4b/N131(A)
1.398,75


75x18,50

C1122

1.387,50



C515

11,25



4c/C007
75

5
Công ty PVH nhận tiền qua ngân hàng về các khoản từ công ty thương mại A, gồm: nộp hộ thuế, chi phí và hoa hồng





*Theo TGGD (1000VND/USD)
18,66




>Tại Công ty nhận ủy thác PVH

5a/N1121
2.052,60


2%*5000*18,66

C5113

1.866,00



C3331

186,60

4660+9786+330+1398,75

5b/N1121
16.174,75




C131(A)

16.174,75

>Tại Công ty thương mại A





75x18,66

5a/N156
1.399,50




C331(PVH)

1.399,50

5000x2%x18,66

5b/N156
1.866,00




N133
186,60




C331(PVH)

2.052,60



5c/N331(PVH)
16.174,75




C1121

16.174,75

Cộng SPS trong kỳ


641.850,95
641.850,95

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét