Bài số 7 | ||
Câu 1 | ||
1/Giải thích nội dung chi phí QLDN ? | ||
2/Phương pháp phân bổ giá trị CCDC xuất dùng - Giải thích ? | ||
Câu 2 | ||
Một doanh nghiệp sản xuất, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ,có tài liệu sau: (ĐVT. 1.000đ) | ||
I | Đầu kỳ, trích số liệu trên các TK liên quan | |
1> | TK 155 - Thành phẩm: X tồn kho, số lượng (kg) là 4.000; trị giá | 3.200.000,00 |
2> | TK 154- Chi phí SXKD dở dang: | 30.380.000,00 |
3> | TK 621-Chi phí NVLTT | 19.500.000,00 |
4> | TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp | 3.200.000,00 |
5> | TK 627-Chi phí sản xuất chung | 7.680.000,00 |
II | Trong kỳ | |
1 | Số liệu về kết quả sản xuất tại phân xưởng chế biến như sau: | |
* Phân xưởng có 2 sản phẩm N và M | ||
* Hệ số spX = 1,0; SpY = 1,2 | ||
* Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo chi phí NVLTT | ||
a | Sản phẩm X nhập kho, số lượng sản phẩm (kg) là | 16.000 |
b | Sản phẩm X dở dang cuối kỳ, số lượng (kg) là | 2.000 |
c | Sản phẩm Y nhập kho, số lượng sản phẩm (kg) là | 40.000 |
d | Sản phẩm Y dở dang cuối kỳ, số lượng (kg) là | 10.000 |
e | Giá trị phế liệu thu hồi nhập quỹ tiền mặt | 96.000,00 |
2 | Xuất kho, bán trả góp, số lượng spY (kg) là | 24.000 |
Theo hợp đồng: lãi trả chậm 8% tính trên giá trị chưa thanh toán; Giá bán 1 kg spY chưa thuế GTGT 5% là | 1.300,00 | |
Số tiền đã thu lần đầu khi giao hàng nhập quỹ là | 4.095.000,00 | |
3 | Xuất kho, bán trực tiếp cho khách hàng, số lượng spX (kg) là | 15.000 |
Giá bán 1 kg spX chưa thuế GTGT 5% là | 1.100,00 | |
Số tiền hàng đã thu bằng tiền mặt 60%, bằng tiền gửi 40% | - | |
4 | Xuất kho chuyển bán cho công ty MTN, số lượng spN (kg) là | 4.000 |
Giá bán 1 kg spX chưa thuế GTGT 5% là | 1.120,00 | |
Sau đó ít lâu, doanh nghiệp đã nhận được thông báo của công ty MTN chấp nhận mua 4/5 số sản phẩm | - | |
Và doanh nghiệp đã nhận được tiền hàng qua tài khoản tiền gửi. Đồng thời đã nhập lại kho số spX do không được chấp nhận mua. | ||
Yêu cầu | ||
1/ Tính toán và Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ | ||
2/ Lập Phiếu tính giá thành sản phẩm A | ||
Bài số 8 | ||
Câu 1 | ||
1/Trình bày Qui trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm | ||
2/Nội dung chi phí bán hàng - giải thích ? | ||
Câu 2 | ||
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTXHTK và tính thuế GTGT khấu trừ, giá xuất kho vật liệu và sản phẩm theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước, có tình hình như sau (ĐVT: 1.000đ) | ||
A | Số liệu đầu kỳ trich từ một số tài khoản, gồm: | |
1 | TK 155- spM: số lượng 500; trị giá | 1.600.000,00 |
2 | TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( sản xuất spM); trị giá | 1.198.315,00 |
3 | TK 152 - vật liệu H, số lượng (kg): 100; thành tiền | 1.250.000,00 |
4 | TK 157 (Đại lý F) - về spM, số lượng 400, trị giá | 1.240.000,00 |
B | Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ | - |
1 | Nhập kho Vật liệu H theo hóa đơn mua hàng: | - |
* | Số lượng và đơn giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn: | |
12.500kg x 500/kg | ||
* | Sau khi trừ Khoản giảm giá được hưởng là 1% tính theo giá thanh toán, doanh nghiệp đã chi trả bằng tiền gửi | |
* | Chi phí thu mua vật liệu phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 68.750 | - |
và thuế GTGT 5% | ||
2 | Mua TSCĐHH K theo phương thức trả chậm, trực tiếp đưa vào bộ phận chế biến sản phẩm. Tổng giá trị thanh toán là 860.000, giá mua trả một lần cả thuế GTGT 10% là 825.000. Doanh nghiệp đã trả lần đầu bằng tiền gửi là 165.000 | - |
3 | Xuất kho vật liệu H để đưa vào chế biến sản phẩm, số lượng (kg) | 250 |
4 | Tính lương phải trả cho các đối tượng, gồm: | - |
a | Công nhân chế biến sản phẩm | 405.000,00 |
b | Nhân viên quản lý sản xuất | 210.000,00 |
c | Nhân viên bán hang | 25.000,00 |
d | Nhân viên quản lý doanh nghiệp | 50.000,00 |
5 | Xuất tiền mặt mua vật liệu phụ sử dụng trọng chế biến sản phẩm M, trị giá | 45.000,00 |
chưa thuế GTGT 10% | ||
6 | Hóa đơn đặc thù về dịch vụ điện nước phục vụ các hoạt động, chưa thuế GTGT 10%: | - |
a | Tại phân xưởng chế biên | 120.000,00 |
b | Bộ phận bán hang | 15.000,00 |
c | Bộ phận quản lý doanh nghiệp | 20.000,00 |
7 | Trích các khoản KPCĐ, HBXH, BHYT, BHTN theo lương theo chế độ | - |
8 | Trích khấu hao TSCĐ dùng vào các hoạt động, gồm: | - |
a | Tại phân xưởng chế biên | 200.000,00 |
b | Bộ phận bán hang | 25.000,00 |
c | Bộ phận quản lý doanh nghiệp | 40.000,00 |
9 | Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần, dùng vào các hoạt động, gồm | - |
a | Tại phân xưởng chế biên | 9.200,00 |
b | Bộ phận bán hàng | 2.000,00 |
c | Bộ phận quản lý doanh nghiệp | 3.000,00 |
10 | Kết quả chế biến sản phẩm tại phân xưởng như sau: | - |
a | Sản phẩm M hoàn thành nhập kho, số lương | 900 |
b | Sản phẩm M hoàn thành chuyển bán cho khách hàng P, số lương | 250 |
c | Sản phẩm M hoàn thành đã bán cho khách hàng Q tại phân xưởng, số lương | 350 |
d | Sản phẩm M chưa hoàn thành, số lương | 200 |
11 | Doanh nghiệp chi tiền mặt mua ngoại tệ nhập quỹ: số lượng 15.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.500đ/USD | - |
12 | Khách hàng mua S trả nợ bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng: số lượng 40.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.600đ/USD; tỷ giá khi ghi nợ là 20.550đ/USD | - |
13 | Doanh nghiệp chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người bán: số lượng 25.000USD, theo tỷ giá thực tế 18.650đ/USD; tỷ giá khi ghi nợ là 18.620đ/USD | - |
Chi phí vận chuyển bốc dỡ số vật liệu trên, đã thanh toán bằng tiền mặt, với giá thanh toán gồm cả thuế GTGT 5% là 2.100 | - | |
Khi về nhập kho, phát hiện vượt trội 1/20 số lượng so với hóa đơn, chưa rõ nguyên nhân, tạm giữ hộ trong kho. | - | |
14 | Xuất kho 400 thành phẩm M bán theo phương thức trả góp. Giá thanh toán ngay chưa thuế GTGT 10% là 1,8 lần giá xuất kho. Đã thu tiền mặt 1/4 giá thanh toán ngay. Khách hàng chịu nợ 6% tính trên số nợ chưa trả. | |
15 | Khách hàng P (theo nghiệp vụ 10b) đã cấp nhận mua 4/5 số sản phẩm M. Giá bán chưa thuế GTGT 10% gấp 1,7 lần giá xuất xưởng. Doanh nghiệp đã thu toàn bộ bằng tiền gửi. Đồng thời doanh nghiệp đã nhập lại kho sản phẩm M số không được cấp nhận mua | |
16 | Khách hàng Q mua sản phẩm M (theo nghiệp vụ 10c) đã thanh toán tiền mặt 10% và chuyển khoản 60%, với giá chưa thuế GTGT gấp 1,6 lần giá xuất xưởng, và thuế GTGT 10% | |
17 | Doanh nghiệp tính thuế TNDN phải nộp 25% lợi nhuận kế toán kỳ này, và đã chuyển khoản nộp thuế thu nhập | |
18 | Cuối kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh, kết chuyển lợi nhuận sau thuế | |
Yêu cầu | ||
1/Định khoản | ||
2/Lập phiếu tính giá thành sản phẩm M | ||
3/ Vẽ sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm | ||
Bài số 9 | ||
Câu 1 | ||
1/Giải thích nội dung các khoản thu nhập khác | ||
2/Giải thích định khoản Ghi Nợ các TK liên quan/ Ghi Có TK511 | ||
Câu 2 | ||
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTXHTK và tính thuế GTGT khấu trừ, giá xuất kho BQGQ, có tình hình như sau (ĐVT: 1.000đ) | ||
Số liệu đầu kỳ trich từ một số tài khoản, gồm: | ||
TK 155- spM: số lượng 500; trị giá | 2.800.000,00 | |
TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( sản xuất spM); trị giá | 729.200,00 | |
TK 152 - vật liệu H, số lượng (kg): 50.000; đơn giá 205/KG | 10.250.000,00 | |
TK 157 (Đại lý F) - về spM, số lượng 400, trị giá | 2.080.000,00 | |
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ | ||
1/Nhập kho Vật liệu H theo hóa đơn mua hàng: | ||
Số lượng và đơn giá chưa thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn: 40.000kg x 200/kg | ||
Sau khi trừ Khoản giảm giá được hưởng là 1% tính theo giá thanh toán, doanh nghiệp đã chi trả bằng tiền gửi | 7.920.000,00 | |
Chi phí thu mua vật liệu phát sinh đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 280.000 | ||
và thuế GTGT 5% | ||
2 | Mua TSCĐHH K theo phương thức trả chậm, trực tiếp đưa vào bộ phận chế biến sản phẩm. Tổng giá trị thanh toán là 860.000, giá mua trả một lần cả thuế GTGT 10% là 825.000. Doanh nghiệp đã trả lần đầu bằng tiền gửi là 165.000 | |
3/Xuất kho vật liệu H để đưa vào chế biến sản phẩm, số lượng (kg) | 80.000,00 | |
4/Tính lương phải trả cho các đối tượng, gồm: | ||
Công nhân chế biến sản phẩm | 810.000,00 | |
Nhân viên quản lý sản xuất | 420.000 | |
Nhân viên bán hàng | 50.000,00 | |
Nhân viên quản lý doanh nghiệp | 100.000 | |
5/Xuất tiền mặt mua vật liệu phụ sử dụng trọng chế biến sản phẩm M, trị giá | 90.000,00 | |
chưa thuế GTGT 10% | ||
6 | Hóa đơn đặc thù về dịch vụ điện nước phục vụ các hoạt động, chưa thuế GTGT 10%: | |
Tại phân xưởng chế biên | 60.000,00 | |
Bộ phận bán hàng | 10.000,00 | |
Bộ phận quản lý doanh nghiệp | 15.000,00 | |
7/Trích các khoản KPCĐ, HBXH, BHYT, BHTN theo lương theo chế độ | ||
8/Trích khấu hao TSCĐ dùng vào các hoạt động, gồm: | ||
Tại phân xưởng chế biên | 90.000,00 | |
Bộ phận bán hàng | 12.000,00 | |
Bộ phận quản lý doanh nghiệp | 100.000,00 | |
9/Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần, dùng vào các hoạt động, gồm | ||
Tại phân xưởng chế biên | 6.000,00 | |
Bộ phận bán hàng | 4.000,00 | |
Bộ phận quản lý doanh nghiệp | 3.000,00 | |
10/Kết quả chế biến sản phẩm tại phân xưởng như sau: | ||
Sản phẩm M hoàn thành nhập kho, số lương | 1.800,00 | |
Sản phẩm M hoàn thành chuyển bán cho khách hàng P, số lương | 500 | |
Sản phẩm M hoàn thành đã bán cho khách hàng Q tại phân xưởng, số lương | 700 | |
Sản phẩm M chưa hoàn thành, số lương | 400 | |
11/Cơ sở đại lý F, thông báo: sô spM đã tiêu thụ được 3/4; với giá 1sp chưa thuế GTGT 10% là | 7.000,00 | |
Sau đó, doanh nghiệp đã nhận đủ tiền qua ngân hàng, sau khi đã trừ hoa hồng | ||
đại lý 4% theo giá trị thanh toán | ||
12 | Xuất kho spM bán trả góp cho khách hàng L, số lượng | 600 |
giá bán trả ngay chưa thuế GTGT 10% của 1spM là | 6.900,00 | |
13/Doanh nghiệp đã thu tiền mặt khi giao hàng bằng 1/4 số tiền theo giá trả ngay; Khách hang L sẽ phải trả lãi trị giá | 204.930,00 | |
14/Khách hàng P (theo nghiệp vụ 10) đã chấp nhận mua 4/5 số spM; theo giá 1sp chưa thuế GTGT 10% là | 7.000,00 | |
số còn lại đang nhờ khách hàng P giữ hộ | ||
15/Khách hàng Q (theo nghiệp vụ 10) đã thanh toán bằng chuyển khoản, theo giá 1sp chưa thuế GTGT 10% là | 6.900,00 | |
16/Doanh nghiệp đã thực hiện chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt cho khách hàng Q, số tiền là | 5.313,00 | |
17/Doanh nghiệp đã xử lý xóa nợ của một khách hàng mua: Được biết tổng số nợ là 230.000, đã lập dự phòng 40%. | ||
18/Doanh nghiệp nhượng bán TSCĐHH, nguyên giá 350.000. hao mòn lũy kế 40.000; Chi phí nhượng bán phát sinh bằng tiền mặt là 2.087; giá trị thu hồi được chấp nhận gồm cả thuế GTGT 10% là 308.000 | ||
19/Doanh nghiệp được bù trừ thuế GTGT kỳ này, số Thuế GTGT phải nộp đã được nộp bằng tiền gửi | ||
20/Doanh nghiệp tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 25% lợi nhuận kế toán | ||
21/Cuối kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
Yêu cầu | ||
1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh | ||
2/ Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||
Biên soạn: Phan Đình Ngân
Phanhaiky.blogspot.com (Kế toán Tài chính)
Phankyhai.blogspot.com (Kế toán HCSN)
Phankyhai.blogspot.com (Kế toán HCSN)
Phandinhngan.blogspot.com (Thơ)
Email: ngan.phandinh@gmail.com
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét