Thứ Tư, 6 tháng 3, 2013

Nguyên lý Kế toán (18)


Thương mãi con đường
 
Mỗi dịp thăm quê lại nhớ con đường

Như dải lụa trắng mềm dăng cồn cát

Bước chân tôi trụi trần bỏng rát

Gom lá vàng rải lối vượt qua truông.

 

Nhớ dịp về quê trên những con đường

Có cây đa xanh dịu dàng buông bóng mát

Cánh đồng lúa tảo tần sai bông mẩy hạt

Tiếng trẻ chăn trâu hát đối, ca vè.

 

Nhớ có lần trên con đường đê

Đưa tôi đến những say mê huyền thoại

Mưa xối xả, lũ về trong đêm tối

Tôi và em theo khát vọng xuân thì.

 

                                          
Mỗi con đường tôi đã từng đi

Có cơn lốc tháng năm, cơn mưa tháng tám

Có mẹ môi trầu, lưng còng gánh nặng

Mưa nắng dãi dầu năm tháng nuôi con.

 

Mỗi con đường chẳng thể nào quên

Từng lối nhỏ gập ghềnh, loang lổ

Có bóng cha đi về phía đó

Sau dấu chân trâu lem lấm bước người.

 

Rồi lớn theo từng lối ngoặt đường đời

Mãi xao động trong tôi dòng ký ức

Từ sâu thẳm chợt biết mình vượt lên từng bước

Có làm đau thân phận mỗi con đường… ?


Bài tập 18. TRẮC NGHIỆM

Chọn nội dung hợp lý nhất

 

1. Công ty xuất ngoại tệ tiền mặt (USD) trả nợ người bán hàng, số lượng 1.000 USD. Tỷ giá ghi nợ 18.900VND/USD. Tỷ giá ghi sổ 18.800VND/USD. Nghiệp vụ này liên quan đến các đối tượng:

a) Nguồn nợ phải trả giảm 18.900.000đ

b) Vốn ngoại tệ USD giảm 1.000 USD x 18.800 = 18.800.000đ

c) Nguồn lãi tỷ giá tăng theo chênh lệch 18.900.000đ – 18.800.000đ = 100.000đ

d) Tất cả a, b, c đều đúng

e) Sai

 

2. Nghiệp vụ 1 được kế toán định khoản như sau:

a)    Nợ TK 331 18.900.000                                            b) Có TK 007    1.000 USD

Có TK 1112      18.800.000

Có TK 515             100.000                         *Đúng                            * Sai

 

3. Công ty mua vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 80.000.000đ, đã thanh toán bằng một khoản vay ngắn hạn ngân hang. Kế toán định khoản như sau:

a) Trường hợp thứ nhất:

   Nợ TK 152     80.000.000

   Nợ TK 1331     8.000.000

            Có TK 311        88.000.000                    *Đúng                           *Sai

b) Trường hợp thứ hai

b1)    Nợ TK 152           80.000.000                    b2)     Nợ TK 331          88.000.000

         Nợ TK 1331           8.000.000                                    Có TK 311               88.000.000

            Có TK 331                    88.000.000        *Đúng                           *Sai

 

4. Xuất tiền mặt chi được tính trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp, trị giá 5.500.000đ trong đó thuế GTGTKT 500.000đ

a) Tăng vốn nảo?          Chi phí quản lý doanh nghiệp

b) Tăng vốn nào?          Thuế GTGT được khấu trừ

c) Giảm vốn nào?         Tiền mặt

d) Đúng. Nếu đúng thì hoàn tất định khoản

c) Sai

 

5. Xuất tiền mặt chi trả lại cho khách hàng mua với giá trị thanh toán là 1.650.000đ, trong đó thuế GTGT đầu ra phải nộp là 150.000đ

a) Giảm nguồn vốn nảo?           Giá trị hàng bán bị trả lại

b) Giảm nguồn vốn nào?           Thuế GTGT đầu ra phải nộp

c) Giảm vốn nào?                     Tiền mặt

d) Đúng. Nếu đúng thì hoàn tất định khoản

c) Sai

 

6. Công ty tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất, trị giá 20.000.000đ

a) Tăng vốn nào?          Chi phí sản xuất chung

b) Giảm vốn nào?         Hao mòn TSCĐHH

c) Đúng. Nếu đúng thì hoàn tất định khoản

d) Sai

 

7. Công ty trích trước chi phí lãi vay phải trả kỳ này vào chi phí tài chính, trị giá 35.000.000đ

a) Tăng vốn nào?                      Chi phí tài chính

b) Tăng nguồn vốn nào?           Chi phí phải trả

c) Đúng. Nếu đúng thì hoàn tất định khoản

d) Sai

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét